Bát cương

NỘI DUNG BÁT CƯƠNG

 

1. Biểu – Lý: 

 

Là 2 cương lĩnh để xác định vị trí nông sâu của bệnh.

 

1.1.1. Biểu chứng:

 

- Biểu chứng là khi bệnh mới phát, tà đang còn ở bên ngoài, ở nông, thường xuất hiện tại bì mao, gân, cơ nhục, xương khớp. YHCT gọi là phần vệ (ôn bệnh) hay kinh thái dương (lục kinh).

 

- Biểu hiện lâm sàng: Phát sốt, sợ lạnh, sợ gió, đau đầu, đau mình, ngạt mũi, ho. Rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù.

 

- Nguyên tắc điều trị: Phát tán ngoại tà, giải biểu.

 

1.1.2. Lý chứng:

 

- Lý là bệnh ở bên trong, ở sâu, thuộc các phủ tạng, bệnh truyền nhiễm ở giai đoạn toàn phát. YHCT gọi là phần dinh khí huyết (ôn bệnh) hay kinh dương minh (lục kinh).

 

- Bệnh ở lý có thể do truyền từ ngoài vào, có thể tà khí trúng ngay vào tạng phủ. Cũng có thể do tình chí (thất tình) và các nguyên nhân khác (bất nội ngoại nhân) làm rối loạn hoạt động chức năng của các tạng phủ.

 

Biểu hiện lâm sàng:

 

- Do ngoại tà truyền từ ngoài vào:

 

+  Do nhiệt tà thì sốt cao, khát, thích uống nước lạnh, phiền táo, nói mê, lưỡi đỏ rêu vàng, phân khô kết, nước đái đỏ ít.

 

+ Do hàn tà thì đau bụng, ỉa chảy, nôn do ăn thức ăn lạnh, bụng bị lạnh.

 

- Do nội nhân: Chức năng của các tạng phủ, khí huyết bị rối loạn.

 

Nguyên tắc điều trị:

 

- Do ngoại cảm: Dùng pháp thanh hạ.

 

- Do nội nhân: Tuỳ trạng thái hư thực, hàn nhiệt của bệnh để có pháp điều trị thích hợp. Tuy nhiên bệnh tạng lấy bổ làm chủ, bệnh phủ lấy thông làm chủ.

 

Phân biệt biểu chứng – lý chứng:

BIỂU CHỨNG LÝ CHỨNG
Sốt kèm theo sợ lạnh Sốt cao
Chất lưỡi nhạt Chất lưỡi đỏ
Rêu lưỡi trắng Rêu lưỡi vàng
Mạch phù Mạch trầm

 

Các hiện tượng khác:

 

1.2.1. Hiện tượng bán biểu bán lý:

 

Là chứng bệnh mà không ở biểu cũng không ở lý mà ở giữa biểu và lý, gọi là chứng bán biểu bán lý. Theo sách “Thương hàn luận” chứng này thuộc bệnh của kinh thiếu dương.

 

Biểu hiện lâm sàng: Hàn nhiệt vãng lai (lúc nóng, lúc rét), ngực sườn đầy tức, miệng đắng, lợm giọng buồn nôn, hoa mắt, mạch huyền.

 

Nguyên tắc điều trị: Hoà giải thiếu dương.

 

1.2.2. Hiện tượng biểu lý thác tạp:

 

Cùng trên 1 bệnh nhân vừa có chứng biểu, vừa có chứng lý gọi là “biểu lý đồng bệnh”.

 

Nguyên tắc điều trị: Vừa chữa phần biểu, vừa chữa phần lý, gọi là biểu lý song giải.

 

2. Hàn – Nhiệt:

 

2.1. Nội dung:

HÀN CHỨNG NHIỆT CHỨNG
Thuộc âm thịnh hoặc dương hư Thuộc âm hư hoặc dương thịnh
Lạnh, thích ấm Sốt, sợ nóng
Không khát Khát
Mặt xanh Mặt đỏ
Tay chân lạnh Tay chân nóng
Tiểu tiện trong dài Tiểu tiện ngắn đỏ
Đại tiện lỏng Đại tiện táo
Lưỡi nhạt, rêu trắng trơn ướt Lưỡi đỏ, rêu vàng
Mạch trầm trì Mạch sác
Điều trị: Ôn pháp Điều trị: Thanh pháp

 

2.2. Các hiện tượng khác:

 

2.2.1. Hiện tượng hàn nhiệt thác tạp:

Trên 1 bệnh nhân vừa có chứng nhiệt vừa có chứng hàn. Có thể có các hình thức: biểu hàn lý nhiệt, biểu nhiệt lý hàn, tạng phủ này hàn, tạng phủ kia nhiệt.

 

2.2.2. Hiện tượng chân giả:

 

Là hiện tượng triệu chứng của bệnh không phù hợp với bản chất, với nguyên nhân của bệnh. Có 2 hiện tượng sau:

 

- Hiện tượng chân hàn giả nhiệt: Do bên trong chứng âm hàn mạnh bức dương ra ngoài, hay là sự chuyển hoá hàn cực sinh nhiệt của bệnh tật.

 

Biểu hiện: Người nóng, mặt đỏ miệng khát, mạch phù (giả nhiệt) nhưng lại muốn đắp chăn ấm, muốn uống nước nóng, mạch tuy phù nhưng vô lực nước tiểu trong, đại tiện lỏng, rêu lưỡi trắng (hàn). Hoặc nôn ỉa chảy cấp không cầm được, mạch vi muốn tuyệt (chân hàn) song mặt hơi đỏ, miệng khát không muốn uống nước, phiền táo giả nhiệt)…

 

- Hiện tượng chân nhiệt giả hàn: Do nội nhiệt thịnh khí dương bế tắc ở trong không toả ra tứ chi được còn gọi là nhiệt quyết hay dương quyết.

 

Biểu hiện: Bệnh nhân nặng có chân tay giá lạng, mạch trầm (giả hàn) cùng với người nóng không sợ lạnh mà sợ nóng, mạch trầm nhưng sác có lực, khát muốn uống nước lạnh, họng khô, nước tiểu đỏ, đại tiện táo, rêu lưỡi vàng khô (chân nhiệt).

 

3. Hư – Thực:

 

3.1. Nội dung:

 

3.1.1. Chứng hư:

 

- Hư là chính khí hư: gồm âm hư, dương hư, khí hư, huyết hư do tiên thiên bất túc và hậu thiên mất điều hoà gây nên. Hậu thiên mất điều hoà thể hiện ở các mặt: tiêu hoá hấp thu kém, già yếu, bị bệnh lâu, chữa sai hại chính khí, hoặc tà khí làm tổn thương chính khí.

 

- Biểu hiện lâm sàng chung: tinh thần uỷ mị, tim đập hồi hộp, người mệt mỏi vô lực, đau thiện án, thích xoa bóp, ăn kém, mạch tế nhược.

 

- Nguyên tắc điểu trị: bệnh hư thì bổ, con hư bổ mẹ.

 

3.1.2. Chứng thực:

 

- Tà khí thực, do ngoại tà xâm nhập vào cơ thể. Hoặc do hoạt động của tạng phủ bị rối loạn tạo nên như khí trệ, huyết ứ, đàm ẩm, thủy thấp…

 

- Biểu hiện lâm sàng chung: thở thô, bòn chồn, đầy chướng, đau cự án, rêu lưỡi dày cáu, mạch thực hữu lực.

 

- Nguyên tắc điều trị: Bệnh thực thì tả, mẹ thực tả con.

 

3.2. Các hiện tượng khác:

 

3.2.1. Hư thực thác tạp:

 

Là chứng hư và chứng thực cùng xuất hiện. Có các hình thức sau:

 

- Chứng hư thêm chứng thực: VD trên bệnh nhân ho, xuyễn do phế khí hư lấu ngày sinh đàm ẩm, thủy thấp, huyết ứ trệ gọi là chứng “hư trung hiệp thực” (trong hư có thực).

 

- Chứng thực thượng hạ hư: Bệnh có thắt lưng mỏi đau (hạ hư) lại có đầu mặt bốc nóng từng cơn (thượng thực) cũng gọi là chứng “hư trung hiệp thực”.

 

- Chứng thực thêm chứng hư: Bệnh nhân cổ trướng, ỉa đái không lợi (chứng thực) lại có người gầy ăn kém, mệt mỏi, mạch huyền tế (chứng hư), gọi là chứng “thực trung hiệp hư” (trong thực có hư).

 

3.2.2. Hiện tượng chân giả:

 

- Chân thực giả hư: Do nhiệt kết ở trường vị, đàm thực úng trệ làm cho kinh lạc bị trở trệ, khí huyết không đi ra ngoài được. Biểu hiện tinh thần chậm chạp, người lạnh chi lạnh, mạch trầm (giả hư), song tiếng nói to, thở thô, mạch tuy trầm nhưng hữu lực (chân thực)

 

- Chân hư giả thực: Chứng này do khí huyết trong nội tạng không đủ, vận hoá của tỳ kém. Biểu hiện bụng đầy, chướng đau, mạch huyền, bụng đau có lúc giảm nhẹ (giả thực), song bụng đau mà không cự án, lại thích xoa, mạch tuy huyền nhưng vô lực (chân hư).

 

4. Âm – dương:

 

Là 2 cương lĩnh tổng quát để đánh giá xu hướng chung của bệnh, vì các hiện tượng hàn nhiệt hư thực luôn phối hợp với nhau. Sự mất thăng bằng âm dương có 2 hình thức là thiên thắng (âm thịnh, dương thịnh), và thiên suy (âm suy, dương hư, vong âm, vong dương).

 

4.1. Âm chứng và dương chứng:

 

Âm chứng là chứng sinh ra bởi hiện tượng âm thiên thắng, thuộc chứng thực hàn, đó là do âm thịnh sinh nội hàn.

 

Dương chứng là chứng sinh ra bởi hiện tượng dương thiên thắng, thuộc chứng thực nhiệt, đó là do dương thịnh sinh ngoại nhiệt.

ÂM CHỨNG DƯƠNG CHỨNG
Người lạnh, bụng lạnh Tay chân ấm
Tinh thần mệt mỏi Tinh thần hiếu động
Thở nhỏ, nói nhỏ Thở to, thô
Thích ấm, không khát Sợ nóng, khát nước
Tiểu tiện trong dài, đại tiện lỏng Tiểu tiện đỏ, đục, ít, đại tiện táo
Nằm quay vào trong Nằm quay ra ngoài
Mặt trắng bợt Mặt đỏ
Lưỡi nhợt Lưỡi đỏ
Mạch trầm nhược, hoặc trầm vi Mạch hoạt sác, hoặc phù sác có lực
Điều trị: Trừ hàn Điều trị: Thanh nhiệt tả hoả.

 

4.2. Âm hư và dương hư:

 

- Âm hư phần tân dịch và huyết không đủ. Phần dương trong cơ thể nhân phần âm hư mà nổi lên sinh chứng hư nhiệt, gọi là âm hư sinh nội nhiệt.

 

- Dương hư do công năng trong cơ thể bị giảm sút, dương khí không ra ngoài được, phần vệ bị ảnh hưởng nên sinh chứng hư hàn, gọi là dương hư sinh ngoại hàn.

 

ÂM HƯ DƯƠNG HƯ
Triều nhiệt, ngũ tâm phiền nhiệt, đạo hãn, họng khô, gò má đỏ, di tinh Sợ lạnh, tay chân lạnh, sắc mặt trắng, miệng nhạt, liệt dương
Đau nhức trong xương Đau lưng, mỏi gối
Khó ngủ, vật vã Ngủ nhiều, li bì, mệt mỏi
Tiểu tiện ngắn đỏ, đại tiện táo Tiểu tiện trong dài, đại tiện lỏng
Lưỡi đỏ, rêu ít Lưỡi nhợt, rêu trắng
Mạch tế sác Mạch nhược vô lực
Điều trị: Bổ âm, thanh hư nhiệt Điều trị:  Ôn bổ dương

 

4.3. Vong âm, vong dương.

 

-Vong âm là hiện tượng do mất tân dịch quá nhiều (ra mồ hôi, ỉa chảy) mà gây ra. Vì âm và dương nương tựa nhau nên khi mất tân dịch đến giai đoạn nào đó thì âm không nuôi dưỡng được dương mà sinh chứng vong dương, còn gọi là chứng thoát dương (choáng, truỵ tim mạch).

VONG ÂM VONG DƯƠNG
Mồ hôi nóng, mặn, không dính Mồ hôi lạnh, nhạt, dính
Khát, thích uống nước lạnh Không khát, thích uống nước ấm
Tay chân ấm Tay chân lạnh
Lưỡi khô Lưỡi nhuận
Mạch phù vô lực,  mạch xích yếu Mạch phù sác vô lực, rồi mạch vi muốn tuyệt
Điều trị: Dưỡng âm sinh tân Điều trị: Hồi dương cứu nghịch

Speak Your Mind

*