Hệ Thần Kinh Thực Vật

Hệ thần kinh thực vật

A. Hệ thần kinh là gì?

- Hệ thần kinh là một hệ cơ quan phân hóa cao nhất trong cơ thể người, ở dưới dạng ống và mạng lưới đi khắp cơ thể, được cấu tạo bởi một loại mô chuyên biệt là mô thần kinh, gồm các tế bào thần kinh — nơ-ron và các tế bào thần kinh đệm (thần kinh giao). Cũng chính các nơ-ron đã tạo ra hai thành phần cơ bản của não, tủy sống và hạch thần kinh là chất xám và chất trắng.

+ Về mặt cấu tạo, hệ thần kinh được chia ra làm 2 bộ phận là bộ phận trung ương (não, tủy sống) và bộ phận ngoại biên (các dây thần kinh, hạch thần kinh), trong đó bộ phận trung ương giữ vai trò chủ đạo.

+ Về mặt chức năng, hệ thần kinh có thể chia làm 2 phần:

- Hệ thần kinh động vật: thực hiện chức năng cảm giác và vận động. điều khiển cơ, xương

- Thực hiện chức năng điều hòa hoạt động của tất cả các cơ quan nội tạng, mạch máu, tuyến mồ hôi… cũng như sự dinh dưỡng của toàn bộ các cơ quan trong cơ thể kể cả hệ thần kinh, các chức năng này được thực hiện một cách tự động. Vì vậy, hệ thần kinh thực vật còn được gọi là hệ thần kinh tự động. Tuy nhiên, khái niệm tự động không hoàn toàn tuyệt đối vì hệ thần kinh thực vật còn chịu sự chi phối của vỏ não.

Trong thực tế, vỏ não có thể điều khiển một số chức năng của hệ thần kinh tự động.

Hoạt động thần kinh cấp cao ở người hình thành nên nhiều phản xạ được tập quen (PXĐTQ) rất phức tạp mà không sinh vật nào có được

- (còn gọi là hệ thần kinh tự động, hệ thần kinh sinh dưỡng) chuyên điều khiển các hoạt động ngoài ý muốn, có vai trò điều hoà chức phận của nhiều cơ quan, hệ thống, để cho giới hạn sống của cơ thể giữ được sự ổn định trong môi trường sống luôn luôn thay đổi.

- Hình thành từ những trung tâm trong não và tuỷ sống, từ đó xuất phát những sợi thần kinh tới các tạng, mạch máu và cơ nhẵn. Trước khi tới cơ quan thu nhận, các sợi này đều dừng ở một sinap tại hạch. Vì vậy, có sợi trước hạch (tiền hạch) và sợi sau hạch (hậu hạch). Khác với những bộ phận do hệ thần kinh trung ương điều khiển, các cơ quan do hệ thần kinh thực vật chi phối vẫn có thể hoạt động tự động khi cắt các sợi thần kinh đến chúng.

- Được chia thành 2 hệ là Hệ giao cảm và Hệ phó giao cảm.

Sự khác nhau giữa thần kinh thực vật và thần kinh động vật
Về sinh lý:
- Thần kinh động vật chi phối đời sống ngoại tiếp, vận động cho các cơ vân (cơ xương) trừ cơ tim.
- Thần kinh thực vật chi phối đời sống nội tạng dinh dưỡng, vận động cho các cơ trơn và các tuyến (kể cả cơ tim).
- Thần kinh thực vật hoạt động không tùy ý, không hoàn toàn tự chủ mà vẫn bị kiểm soát bởi vỏ não.
- Giao cảm và phó giao cảm thoạt nhìn như mâu thuẫn nhưng có thế mới tạo được sự cân bằng trong quá trình chuyển hoá của các cơ quan.
Về giải phẫu:
Các dây thần kinh động vật xuất phát ở cả thân não và tủy.
Các dây thần kinh thực vật chỉ xuất phát ở vài nơi (não và tủy).
Các sợi thần kinh động vật có bao mỡ Myelin bao bọc (dầy 12 – 14 cm) màu trắng, các dây thực vật không có, hoặc có rất mỏng (5 – 6 cm).
Thần kinh thực vật không chạy thẳng tới cơ quan mà phải qua một hay nhiều hạch, hoặc mượn đường các dây thần kinh động vật tới cơ quan chi phối. Thần kinh động vật tới thẳng cơ quan chi phối.

Chức năng sinh lý của hệ thần kinh thực vật

1.  Chức năng sinh lý 

Chức phận sinh lý của hai hệ giao cảm và phó giao cảm trên các cơ quan nói chung là đối kháng nhau trên các receptor.

Thí dụ: Trên mắt, kích thích giao cảm làm co đồng tử, còn kích thích phó giao cảm làm giãn đồng tử. Trên tim, kích thích giao cảm làm tăng tần số, tăng biên độ co bóp, còn kích thích phó giao cảm làm giảm tần số và giảm biên độ co bóp…(tham khảo dược lý lâm sàng trang 74 và xem lại sinh lý học)

2. Sinap và chất trung gian hoá học

- Những chất hoá học được tiết ra ở đầu mút của các dây thần kinh (trung ương và thần kinh thực vật) khi bị kích thích, làm trung gian cho sự dẫn truyền giữa các dây tiền hạch với hậu hạch hoặc giữa dây thần kinh với cơ quan  thu nhận, gọi là chất trung gian hoá học (TGHH).

- Tín hiệu thần kinh được truyền từ nơron này sang nơron khác qua các “khớp ” nơron, gọi là sinap. Tận cùng trước sinap là các cúc tận cùng trong có các bọc nhỏ chứa chất trung gian hoá học, giữa cúc tận cùng và thân của nơron sau là khe sinap rộng 200 – 300 A0 (angstron)

- Các chất trung gian hoá học ở hệ thần kinh thực vật gồm:

+ Chất trung gian hoá học ở hạch giao cảm, hạch phó giao cảm và hậu hạch phó giao cảm là Acetylcholin (Ach).

+ Chất trung gian hoá học ở hậu hạch giao cảm là Catecholamin (noradrenalin và adrenalin).

+ Chất trung gian hoá học được tổng hợp ngay tại tế bào thần kinh, được lưu giữ ở dạng phức hợp trong các hạt đặc biệt ở ngọn thần kinh. Dưới tác dụng của những luồng xung tác thần kinh, từ các hạt dự trữ chất trung gian hoá học được giải phóng ra dạng tự do, có hoạt tính gắn vào các receptor. Sau tác dụng chúng được thu hồi lại vào chính nơi giải phóng hoặc bị phá huỷ nhanh bởi các enzym đặc hiệu:

Acetycholin bị Cholinesterase thuỷ phân

Noradrenalin và Adrenalin bị oxy hoá và khử amin bởi COMT (cathechol – oxy – methyl – transferase) và MAO (mono – amin – oxydase).

- Các trường hợp đặc biệt

+ Dây giao cảm tới tuỷ thượng thận không đi qua hạch. Ở tuỷ thượng thận dây này tiết ra Acetylcholin để kích thích tuyến tiết ra Adrenalin. Vì vậy, tuỷ thượng thận được coi như một hạch giao cảm khổng lồ.

+ Các dây hậu hạch giao cảm chi phối tuyến mồ hôi lẽ ra phải tiết ra Adrenalin, nhưng lại tiết ra Acetylcholin.

+ Các dây thần kinh vận động đi đến các cơ xương (thuộc thần kinh trung ương) cũng tiết ra Acetylcholin.

+ Trong não, xung tác giữa các nơron cũng nhờ Acetylcholin. Ngoài ra còn có những chất trung gian hoá học khác như Serotonin, Catecholamin, Acid gama – amino -  butyric (GABA)…

 

Thần kinh thực vật

Thần kinh thực vật

3.  Phân loại hệ thần kinh thực vật theo dược lý

- Hoạt động của hệ thần kinh là nhờ chất trung gian hoá học. Cách phân loại theo giải phẫu và chức năng sinh lý không nói được đầy đủ và chính xác tác dụng của thuốc. Vì vậy, căn cứ vào chất TGHH được tiết ra và tác dụng trên các loại R của hệ thần kinh thực vật, dược lý học phân chia hệ thần kinh thực vật thành 2 hệ:

1. Hệ Cholinergic:

+ Hệ phản ứng với chất trung gian hoá học là Acetylcholin gọi là hệ Cholinergic, gồm hạch e, hạch e/, hậu hạch e/ , tấm vận động cơ vân và một số vùng trên thần kinh trung ương.
Hệ Cholinergic được chia thành hai hệ nhỏ:

a. Hệ M

* Hệ nhận các dây hậu hạch phó giao cảm (tim, cơ trơn và tuyến ngoại tiết), ngoài bị kích thích bởi Acetylcholin, còn bị kích thích bởi Muscarin và bị ngừng hãm bởi Atropin, nên được gọi là hệ cảm thụ với Muscarin hay hệ muscarinic (viết tắt: hệ M).

b. Hệ N

* Hệ nhận các dây tiền hạch giao cảm, tiền hạch phó giao cảm, ngoài bị kích thích bởi Acetylcholin, còn bị kích thích bởi Nicotin, nên được gọi là hệ cảm thụ với Nicotin hay hệ Nicotinic (viết tắt: hệ N).
Hệ này phức tạp, gồm hạch giao cảm và hạch phó giao cảm, tuỷ thượng thận, xoang động mạch cảnh (bị ngừng hãm bởi hexametoni) và tấm vận động của cơ vân thuộc hệ thần kinh trung ương (bị ngững hãm bởi d – tubocurarin).

Hệ Cholinergic có 2 loại receptor là M và N.

2. Hệ Adrenergic

+ Hệ phản ứng với Adrenalin gọi là hệ Adrenergic, nhận các dây hậu hạch giao cảm.
Hệ này có 2 loại receptor là a và b.

• Receptor a gồm avà a2

1 có ở cơ trơn mạch máu, cơ trơn niệu dục, gan, cơ trơn đường tiêu hoá và tim, khi kích thích a1 gây co mạch, tăng huyết áp, co cơ trơn niệu dục, tăng huỷ glycogen ở gan.

a   2 có ở tế bào b đảo tuỵ, ở tiểu cầu, tận cùng thần kinh và cơ trơn mạch máu, khi kích thích a2 làm giảm giải phóng noradrenalin từ nơron giao cảm, giảm tiết renin, gây hạ huyết áp ( a2 có nhiều ở thần kinh trung ương).

• Receptor b gồm b1, b2 và b3:

b1 có ở tim và tế bào cận cầu thận, khi kích thích b1 làm tăng tần số, tăng biên độ co bóp tim và tăng dẫn truyền nhĩ thất, tăng tiết renin.

b2 có ở cơ trơn (mạch máu, khí quản, ruột), khi kich thích b2 làm giãn cơ trơn, huỷ glycogen và tân tạo glycogen ở gan

b3 có ở mô mỡ, khi kích thích b3 được gây huỷ lipid ở mô mỡ

he-than-kinh-thuc-vat

4.  Phân loại các thuốc tác dụng trên hệ thần kinh thực vật

- Thuốc tác dụng trên hệ thần kinh thực vật được chia thành 2 loại sau:

+ Các thuốc tác dụng trên hệ cholinergic gồm:

Thuốc kích thích hệ M và thuốc ngừng hãm hệ M.

Thuốc kích thích hệ N và thuốc ngừng hãm hệ N.

+ Các thuốc tác dụng trên hệ adrenergic gồm:

Thuốc cường hệ adrenergic (cường a và b, cường a , cường b)

Thuốc huỷ hệ adrenergic (huỷ giao cảm và huỷ adrenalin)

- Các thuốc kích thích có thể tác dụng theo những cơ chế:

+ Tăng tổng hợp chất TGHH.

+ Phong toả enzym phân huỷ chất TGHH.

+  Ngăn cản thu hồi chất TGHH về ngọn dây thần kinh.

+  Kích thích trực tiếp các receptor.

- Các thuốc ức chế có thể tác dụng theo các cơ chế:

+ Ngăn cản tổng hợp chất TGHH.

+ Ngăn cản giải phóng chất TGHH.

+ Phong toả tại receptor.

thuốc tác dụng trên hệ thần kinh thực vật

Giải phẫu hệ thần kinh thực vật

(hệ thần kinh tự chủ) bao gồm các sợi thần kinh đi từ hệ thần kinh trung ương tới tới các cơ trơn (các tuyến, các tạng và mạch máu) và cơ tim. Tuy nhiên vẫn chịu sự chỉ huy của vỏ não.

Phân loại:

Hệ giao cảm

Hệ phó giao cảm

Các thành phần của hệ thần kinh thực vật:

- Trung khu thần kinh tự chủ: là các nhân thần kinh nằm trong não và tủy

- Các sợi thần kinh từ nhân trung ương ra ngoại biên:

- Sợi trước hạch: từ nhân tới các hạch

- Sợi sau hạch: từ hạch tới các cơ quan

- Các hạch thần kinh tự chủ:

- Hạch cạnh sống: nằm 2 bên cột sống

- Hạch trước tạng

- Hạch tận cùng

- Các đám rối thần kinh tự chủ

A. Hệ giao cảm 

Thành phần: Gồm Trung ương và Ngoại vi

1. Trung ương:

Đoạn tủy ngực thắt lưng (từ N1 đến L2)

2. Ngoại biên:

a. Sợi tiền hạch

Theo rễ trước của dây thần kinh gai sống vào nhánh thông để đến các hạch giao cảm cạnh cột sống.

b. Sợi hậu hạch

Mượn đường các dây thần kinh gai sống qua các nhánh thông để đến cơ quan bằng đám rối tự chủ

3. Hai chuỗi hạch giao cảm:

Nằm 2 bên cột sống, mỗi chuỗi có 23 hạch nối tiếp nhau bằng các nhóm gian hạch.
Chuỗi hạch giao cảm nối với dây thần kinh gai sống bằng các nhánh thông xám và thông trắng.

Hach-than-kinh

B. Hệ phó giao cảm

Thành phần: Trung ương và Ngoại biên

I. Trung ương:

Gồm các nhân ở não và tủy

1. Ở não: (trung não, cầu não, hành não)

  • Nhân phụ của dây thần kinh vận nhãn (trung não)
  • Nhân nước bọt trên và dưới của dây mặt (cầu não)
  • Dây thiệt hầu (hành não)
  • Nhân lưng của dây thần kinh lang thang (hành não)

2. Ở tủy cùng:

Gồm cột nhân trung gian ngoài thuộc sừng bên chất xám tủy sống

II. Ngoại biên: 

1. Sợi trước hạch của phần trung ương ở não:

  • Mượn đường đi của các dây thần kinh sọ sau đây:
  • Dây vận nhãn đến hạch mi
  • Dây thần kinh mặt đến hạch chân bướm khẩu cái và hạch dưới hàm
  • Dây thần kinh thiệt hầu đến hạch tai
  • Dây thần kinh lang thang đi tới các tạng ở ngực ở bụng

Sợi sau hạch của phần thần kinh trung ương ở não: Bắt đầu từ các hạch trên đi tới cơ trơn của các tuyến, mạch máu và các tạng

2. Sợi trước hạch của thần kinh trung ương ở tủy cùng:

Đi ra theo rễ trước gai sống—-> theo các dây cương đến hạch chậu hông
Sợi sau hạch đi đến bàng quang, các tạng sinh dục và trực tràng

Các phần của hệ thần kinh thực vật

Hệ thần kinh tự chủ được chia làm các phần:

  • Phần Đầu cổ
  • Phần ngực
  • Phần bụng và chậu hông

I. Phần đầu và cổ: gồm hạch cổ trên, giữa và dưới

1.       Hạch cổ trên:

Là hạch cổ lớn nhất, nằm giữa động mạch và tĩnh mạch cảnh trong, ngay dưới nền sọ, phía trước mỏm ngang đốt sống cổ II, III.

Các dây thần kinh nối với hạch

  • Dây thần kinh tĩnh mạch cảnh
  • Dây thần kinh động mạch cảnh trong
  • Dây thần kinh động mạch cảnh ngoài
  • Dây thần kinh tim cổ trên
  • Đám rối cảnh ngoài và đám rối cảnh chung

2.      Hạch cổ giữa:

Nằm ngang mức sụn nhẫn, phía trước chỗ bẻ gập của động mạch giáp dưới.

Các dây thần kinh nối với hạch

 

  • Quai dưới đòn: Từ cực dưới hạch, có các nhánh đi phía trước và sau động mạch dưới đòn. Từ quai có các nhánh đi đến hạch cổ dưới
  • Thần kinh tim cổ giữa

3.       Hạch cổ dưới

Nằm sâu trong nền cổ, phía sau động mạch đốt sống. Đôi khi gắn liền với hạch ngực 1 tạo nên hạch cổ ngực hay hạch sao.

Các dây thần kinh nối với hạch

  •    Quai dưới đòn: từ hạch có các nhánh nối với với hạch cổ giữa
  •    Dây thần kinh tim cổ giữa

Ngoài ra còn có có các hạch mi, hạch chân bướm khẩu cái, hạch dưới hàm, hạch tai.

II.      Phần ngực

Có từ 10 – 11 hạch ngực

Các dây thần kinh

 

  • Dây thần kinh tim ngực
  • Dây thần kinh tạng lớn
  • Dây thần kinh tạng bé
  • Dây thần kinh tạng dưới (đi vào thận nên còn gọi là nhánh thận)
  • Đám rối tim (nằm phía dưới động mạch chủ và hạch tim, nằm bên phải của dây chằng động mạch)
  • Đám rối chủ ngực
  • Đám rối phổi (nằm phía trước chỗ nhân đôi khí quản)

III.    Phần bụng và chậu hông

Gồm 3 đến 8 hạch thắt lưng, 4 hạch cùng và 1 hạch lẻ

Các đám rối chính

  • Đám rối tạng (còn gọi là đám rối dương với hạch tạng và chủ thận)
  • Đám rối mạc treo tràng trên
  • Đám rối mạc treo tràng dưới
  • Hạch mạc treo tràng trên
  • Hạch mạc treo tràng dưới
    • Đám rối lien mạch treo tràng
    • Đám rối gan, lách, vị, tụy, thượng thận
    • Đám rối niệu quản, tinh hoàn, buồng trứng
    • Đám rối tràng
    • Đám rối hạ vị
    • Đám rối trực tràng
    • Đám rối tử cung âm đạo

Xem: Chữa rối loạn thần kinh thực vật

Hệ Thần Kinh Thực Vật