Viêm dạ dày mạn tính chẩn đoán và điều trị bằng đông y

0
492
Viêm loét dạ dày tá tràng mạn tính

  1. VIÊM DẠ DÀY MẠN TÍNH THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI

1.1. Đại cương

Viêm dạ dày mạn tính là một quá trình viêm mạn tính không đặc hiệu của niêm mạc dạ dày. Căn cứ vào biến đổi tổ chức học của niêm mạc dạ dày, có thể chia thành viêm dạ dày thể loét trợt, thể teo, thể phì đại. Theo vị trí của dạ dày có thể chia thành viêm toàn bộ và viêm khu trú một vùng dạ dày. Trên lâm sàng có triệu chứng chủ yếu là vùng thượng vị nặng, trướng, đau, ợ hơi…

1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh.

* Do ăn uống

– Nuốt nhiều, nhai không kỹ, thức ăn khó tiêu….ứ đọng thức ăn.

– Các chất chua, cay, cà phê, rượu…lâu ngày tác động vào niêm mạc dạ dày.

* Các chất hóa lý (phóng xạ, quang tuyến) vai trò độc hại của một số thuốc gây tổn thương niêm mạc dạ dày.

* Các yếu tố nhiễm khuẩn: viêm tai mũi họng, răng….gần đây loại xoắn khuẩn Helico bacter Pylori gây viêm thể viêm nông mạn tính dạ dày.

* Suy dinh dưỡng: thiếu sắt, thiếu B12…

* Rối loạn nội tiết: suy tuyến thượng thận, suy tuyến giáp….

* Các rối loạn tâm lý thần kinh thực vật.

* Yếu tố di truyền

1.3. Triệu chứng của viêm dạ dày mạn tính

1.3.1. Lâm sàng

  • Đau bụng vùng thượng vị: đau không dữ dội, có cảm giác đau nóng rát.
  • Rối loạn bữa ăn: Cảm giác nặng bụng, trướng sau bữa ăn.
  • Ợ hơi hay ợ chua.
  • Thực thể: Ấn vào vùng thượng vị tức, gõ vùng thượng vị đau, người gầy…

1.3.2. Cận lâm sàng.

* X quang.

Chụp dạ dày thấy hình ảnh các nếp niêm mạc thô không đồng đều, bờ cong lớn nham nhở như răng cưa.

* Nội soi dạ dày.

  • Viêm dạ dày thể loét trợt: Các tổn thương hình tròn không có bờ rõ.
  • Viêm dạ dày thể teo: Lúc đầu niêm mạc phẳng, không trợt, dần dần mất nếp, teo, nhạt màu, có mạch máu nổi.
  • Viêm dạ dày thể phì: Nếp niêm mạc thô, to, có nổi cục, dạng khảm, dạng polip, thể giả u.

* Sinh thiết dạ dày thấy hình ảnh tổ chức tế bào học.

– Hình ảnh tổ chức học của viêm mạc dạ dày mạn thể nông: Lớp đệm sung huyết, giãn mạch, phù nề, xâm nhiễm tế bào viêm, tróc biểu mô. Các tuyến vẫn bình thường về số lượng và hình hài.

– Viêm dạ dày teo với 2 yếu tố:

+ Nhiễm bạch cầu trong tổ chức đệm.

+ Giảm số lượng tuyến và các tuyến teo nhỏ.

Nếu tế bào tuyến lại mang lại hình hài của tế bào tuyến ruột thì gọi là laojn sản ruột, một thể nặng hơn của viêm dạ dày thể teo (Thể này dễ bị ung thư hóa).

* Lấy dịch vị:

– Viêm dạ dày thể nông nhẹ: Nồng độ acid HCL giảm, nhưng khối lượng dịch tiết bình thường hoặc tăng.

– Viêm dạ dày thể teo: Nồng độc acid HCl giẻm nhiều rồi dần dần tiến tới vô toan.

1.4. Chẩn đoán.

1.4.1. Trường hợp điển hình.

Lâm sàng, cận lâm sàng phù hợp.

1.4.2. Trường hợp không điển hình.

Không phù hợp lâm sàng và cận lâm sàng.

Yếu tố quyết định để chẩn đoán là kết quả nội soi, sinh thiết, dịch vị.

1.5. Điều trị

* Chế độ ăn uống: Ăn chậm nhai kỹ, tránh thức ăn quá nóng , quá lạnh, và các chất kích thích.

* Vệ sinh răng miệng thường xuyên.

* Tránh dùng các thuốc độc hại cho dạ dày nhất là dùng thường xuyên.

* Thuốc

– Thuốc băng se niêm mạc.

– Thuốc chống co thắt, ức chế tiết dịch.

– Thuốc an thần.

– Thuốc kháng sinh: Ngày nay người ta cho rằng viêm niêm mạc dạ dày so xoắn khuẩn Helicobacter pylori.Viêm loét dạ dày tá tràng mạn tính

II. VIÊM DẠ DÀY MẠN TÍNH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

2.1. Bệnh danh.

Vị quản thống.

2.2. Nguyên nhân cơ chế bệnh sinh.

Ăn uống không điều độ, ăn nhiều thức ăn sống, lạnh, cay, béo, ngọt, rượu…thói quen hút thuốc lá. Thức ăn này nê trệ, sinh thấp nhiệt tổn thương tỳ vị, làm cơ chế thăng giáng của tỳ vị mất điều hòa, khí huyết vận hành không thông dẫn tới khí trệ huyết ứ.

Tình chí không thoải mái, cáu giận ảnh hưởng đến chức năng sơ tiết can, can khí uất kết, xâm phạm vị, dẫn tới can vị bất hòa hoặc vị khí nghịch lên.

Tư lự, lao động mệt mỏi quá độ hoặc sau khi mắc bệnh mạn tính, ảnh hưởng đến công năng vận hóa của tỳ vị, công năng thăng giáng mất điều hòa mà sinh bệnh.

Cảm phải ngoại tà, thêm ăn uống không điều độ, khiến cho tà khí lưu lại ở trung châu.

Nếu liên hệ với hình ảnh nội soi dạ dày có thể phân biệt triệu chứng:

– Niêm mạc dạ dày sung huyết, loét trợt, gồ lên và dịch mật trào ngược vào dạ dày, phần nhiều là triệu chứng nhiệt, chứng thực.

Niêm mạc dạ dày trắng xanh phù đỏ xen lẫn, nhưng trắng là chủ yếu, phần nhiều là triệu chứng hàn, hư.

Niêm mạc dạ dày giảm tiết, khô phần nhiều là âm dịch suy hao.

Niêm mạc dạ dày tăng tiết, loãng phần nhiều là đàm thấp.

Môn vị co dãn không điều hòa phần nhiều là can vị bất hòa.

2.3. Biện chứng luận trị.

2.3.1. Thể can vị bất hòa.

Vùng thượng vị trướng, đầy, đau nhất là sau khi ăn, ợ hơi, có khi ợ chua, nôn, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch huyền hoặc huyền tế

* Pháp điều trị

Sài hồ hòa vị, lý khí chỉ thống

* Bài thuốc

Sài hồ sơ can thang (Cảnh nhạc toàn thư) hợp Kim lệnh tử tán (Tố vấn – Mệnh cơ khí nghi bảo mệnh tập) gia giảm.

Sài hồ 9g Bạch thược 9g
Trần bì 6g Diên hồ sách 9g
Hương phụ 9g Chỉ xác 9g
Bán hạ 9g Uất kim 9g
Xuyên khung 9g

* Ý nghĩa bài thuốc

Sài hồ sơ can thang, Sơ can hành khí, bán hạ, trần bì, Hòa vị giáng nghịch, Kim lệnh tử tán, Lý khí chỉ thống

Nếu ợ chua gia Ngõa lăng tử.

2.3.2. Thể hàn ngưng khí trệ.

* Chứng trạng.

Vùng thượng vị đau từng cơn, có cảm giác lạnh, thích nóng, ợ nước trong, rêu lưỡi trắng trơn, mạch trầm huyền.

* Pháp điều trị

Ôn vị tán hàn, lý khí chỉ thống.

* Bài thuốc: Lương phụ hoàn (Lương phương tập dạ) gia giảm.

Hương phụ 9g Cao lương khương 6g
Mộc hương 6g Tô ngạnh 9g
Ngô thù 2g Tất bát 9g
Sa nhân 3g

* Ý nghĩa bài thuốc.

Lương phụ hoàn: Sơ can hành khí, tán hàn chỉ thống, Mộc hương, Tô nghạnh, Sa nhân, tán hàn.

Nếu kèm can uất, bỏ Cao lương khương, Tất bát, gia Sài hồ, uất kim

2.3.3. Thể can vị uất nhiệt.

* Chứng trạng.

Vùng thượng vị đau rát, bứt rứt, cáu gắt, ợ chua, miệng đắng, lưỡi đõ rêu vàng, mạch huyền tế hoặc sác.

* Pháp điều trị

Sơ can tiết nhiệt hòa vị.

* Bài thuốc: Hõa can tiễn (Cảnh Nhạc toàn thư).

Đan bì 9g Sơn chi 9g
Bạch thược 9g Ngô thù 2g
Xuyên liên 3g Bát nguyệt trát 9g
Phật thủ 9g Bán hạ 9g

* Ý nghĩa bài thuốc.

Đan bì, Sơn chi, Bạch thược, Xuyên liên, Sơ can tiết nhiệt, Bán hạ, hòa vị, Ngô thù, Cay nóng khống chế tính hàn của Xuyên liên đồng thời dẫn thuốc vào can, điều hòa can vị nhưng liều phải nhỏ. Bát nguyệt trát, phật thủ, Lý khí mà không thương âm, giải uất chỉ thống.

Nếu nhiệt thịnh gia Liên kiều, Bồ công anh.

Nếu đại tiện táo gia Đại hoàng, Chỉ thực.

2.3.4 Thể tỳ vị hư hàn.

* Chứng trạng

Vùng thượng vị đau lâm dâm, thích ấm, thích xoa, sợ lạnh, ăn kém, mệt mỏi, đại tiện phân nát, rêu lưỡi trắng mỏng, chất lưỡi nhạt, mạch hoãn hoặc tế nhược.

* Pháp điều trị

Ôn trung kiện tỳ hòa vị

* Bài thuốc: Hương sa lục quân thang ( Y phương tập giải) hợp Lý trung thang (Thương hàn luận)gia giảm.

Đẳng sâm 9g Bạch truật 9g
Bán hạ 9g Phục linh 12g
Trần bì 6g Can khương 2g
Ngô thù 2g Mộc hương 6g
Cam thảo 6g Sa nhân 3g

* Ý nghĩa bài thuốc.

Hương sa lục quân thang: kiện tỳ hòa vị, lý khí chỉ thống.

Lý trung thang : ôn trung tán hàn, Ngô thù tăng cường tác dụng ôn trung

Nếu hàn nhiều gia Nhục quế.

Nếu khí hư nhiều hia Hoàng kỳ.

2.3.5. Thể vị âm suy hư.

* Chứng trạng:

Vùng thượng vị đau âm ỉ, không muốn ăn, miệng khô, đại tiên táo, lưỡi đỏ, khô, mạch tế hoặc tế sác.

* Pháp điều trị

Tư dưỡng vị âm.

* Bài thuốc.

Sa sâm mạch đông thang (Ôn bệnh điều biện) hợp Thược dược cam thảo thang.

Sa sâm 12g Mạch môn đông 12g
Ngọc trúc 9g Thạch hộc 12g
Bạch thược 12g Cam thảo 6g
Phật thủ 9g Bát nguyệt trát 9g
Hương duyên bì 9g

* Ý nghĩa bài thuốc.

Sa sâm, Mạch môn, Thạch hộc, Ngọc trúc, Dưỡng vị sinh tân nhuận táo, Bạch thược, Cam thảo chua ngọt, Hòa âm đồng thời có thể hoãn cấp chỉ thống, Phật thủ, Bát nguyện trát, Hương duyên bì, Lý khí chỉ thống mà không thương âm.

Nếu âm hư – trường hợp thiếu acid HCL của dạ dày có thể gia thêm Sinh sơn tra, Ô mai, Mộc qua.

Nếu kết quả sinh thiết thấy niêm mạc dạ dày loạn sản ruột, trường hợp tăng sinh không điển hình gia, Nga truật 15g, Bạch hoa xà thiệt thảo 30g, Đằng lê căn 30g, Bạt kháp 30g, Thích vị bì 10g, bán chi liên 30g, ong quỳ 15g..

Nếu viêm dạ dày cấp và loét trợt xuất huyết gia: Liên kiều 12g, Bồ công anh 30g, Bại tương thảo 30g, Chế xuyên quân 6g, Phù dung diệp 15g.

2.3.6. Phương thuốc khác

* Hương sa dưỡng vị hoàn: Mỗi lần 6g, mỗi ngày 2 lần chỉ định cho bệnh nhân viêm dạ dày mạn tính thể tỳ vị hư, khí trệ.

* Vị lạc ích thang: Bạt kháp, Bạch hoa xà thiệt thảo, Cương tàm, Bích hổ mỗi lần uống 5g x 3 lần/ngày x 3 tháng.

2.4. Phòng bệnh

  • Phòng bệnh viêm dạ dày mạn tính nên Ăn thức ăn dễ tiêu hóa, tránh thức ăn quá nóng, lạnh và thuốc có hại cho dạ dày. Kiêng rượu, thuốc lá.
  • Tích cực chữa bệnh mạn tính ở khoang miệng và họng.
  • Giữ trạng thái tinh thần vui vẻ.

LEAVE A REPLY