XI – KHÁM BỤNG NGOẠI KHOA:
Câu 56: Trình bày về cách phân vùng ổ bụng và các tạng tương ứng với các vùng ổ bụng trong thăm khám bụng ngoại khoa.
* Các đường kẻ để phân vùng ổ bụng:
- Các đường kẻ ngang:
+ Đường ngang phía trên là đường kẻ nối 2 đầu trước xương sườn thứ 10 phải và trái.
+ Đường kẻ ngang dưới là đường nối 2 gai chậu trước trên phải và trái.
- Các đường kẻ dọc: từ 2 bên gai mu ta kẻ 2 đg song song đi lên qua 2 bên lỗ rốn gặp 2 bờ sườn phải, trái.
Qua 4 đường kẻ ng ta chia ổ bụng thành 9 vùng
* Các vùng và các tạng tương ứng:
- Vùng trên rốn: có dạ dày và gan trái.
- Vùng hạ sườn phải: có gan, túi mật, góc phải đại tràng.
- Vùng hạ sườn trái: bờ cong lớn dạ dày, lách, góc trái đại tràng.
- Vùng mạng sườn phải: đại tràng lên, thận, niệu quản phải.
- Vùng quanh rốn : các quai ruột, mạch máu, đường mật
- Vùng mạng sườn trái: đại tràng xuống, thận trái, niệu quản trái.
- Vùng hố chậu phải: hồi manh trùng tràng, vói buồng trứng phải (nữ)
- Vùng hạ vị: bquang, trực tràng, tử cung
- Vùng hố chậu trái: góc trực tràng, đại tràng sigma, vòi buồng trứng trái (nữ)

Câu 57: Trình bày cách x/đ dấu hiệu phản ứng thành bụng, co cứng thành bụng, cảm ứng phúc mạc, và ý nghĩa của từng dấu hiệu đó.
* Phản ứng thành bụng:
- Khi đặt tay lên thành bụng , bụng vẫn mềm.khi ấn tay xuống ta có cảm giác có sự chống đỡ lại bàn tay thăm khám của cơ thành bụng đồng thời bn nhăn mặt kêu đau.còn các vùng khác trên thành bụng thì vẫn b/thường.
- Ý nghĩa p/ứ thành bụng b/hiện 1 tạng nào đó trong ổ bụng bị viêm.(p/ư thành bụng hố chậu phải là có thể viêm ruột thừa)
* Co cứng thành bụng:
- Là sự co cứng liên tục của các cơ thành bụng, sự co cứng này hoàn toàn nằm ngoài ý muốn của bn và tt, nghĩa là ko một sự cố gắng nào làm bụng mềm trở lại được.
- B/hiện bụng ko di động theo nhịp thở, các múi cơ thẳng to được các vách cân ngang cắt ra, nổi lên dưới da bụng rõ rệt, ấn tay lên thành bụng co cứng như gỗ.
- Ý nghĩa thường là các trường hợp viêm phúc mạc đến sớm như thủng dạ dày, thủng ruột.
* Cảm ứng phúc mạc:
- bụng chướng, khó thở nhẹ, khi ấn tay lên thành bụng ở vị trí nào đó bn kêu đau khắp bụng.ấn tay lên thành bụng chỗ nào bn cũng đau.
Dùng các đầu ngón tay từ từ ấn vào thành bụng, rồi bỏ tay đột ngột bn đau chói trong sâu – đó là dấu hiệu Shokin- Blumbert (+) do h/tượng căng giãn phúc mạc đột ngột.
- Ý nghĩa: do thủng tạng rỗng hay do chảy máu trong ổ bụng đến muộn.

Câu 58: Trình bày vị trí các điểm đau ngoại khoa trên thành bụng và ý nghĩa của các điểm đau:
- Điểm thượng vị: là điểm nối 1/3 trên và 2/3 dưới đường từ mũi ức đến rốn.
- Điểm trên rốn: là điểm nối giữa 2/3 trên và 1/3 dưới đường từ mũi ức đến rốn.
- Điểm cạnh ức phải là điểm nằm góc sườn ức phải.
- Điểm túi mật: là điểm nằm ở chỗ gặp nhau của bờ ngoài cơ thẳng to với bờ sườn phải.
- Điểm môn vị: là điểm giữa của đg kẻ từ túi mật vuông góc với đg trắng giữa trên rốn.
- Điểm tá tràng là điểm giữa của đg nối từ rốn đến điểm túi mật.
- Các điểm niệu quản:
+ điểm niệu quản trên là điểm gặp nhau của đg kẻ ngang qua rốn và bờ ngoài cơ thẳng to mỗi bên.
+ điểm niệu quản giữa là chỗ gặp nhau ở 1/3 ngoài và 2/3 trong của đg liên gai trước trên mỗi bên.
- Điểm ruột thừa là điểm giữa của đg nối từ rốn đến gai chậu trước trên bên phải.
- Điểm buồng trứng là điểm giữa của đg kẻ từ rốn đến điểm giữa cung đùi mỗi bên.
- Điểm sườn lưng: là điểm nằm ở chỗ gặp nhau của xương sườn 12 và bờ ngoài của khối cơ lưng mỗi bên.
- Vùng đau tụy -ống mật chủ Chauffart-rivest: là một góc đỉnh quay về phía rốn, 2 cạnh là đường kẻ từ mũi ức đến rốn và đg kia là đg phân giác của tam giác vuông có cạnh là đg kẻ ngang rốn và đg mũi ức rốn.
* Ý nghĩa: khi thăm khám bệnh tt kết hợp tìm các điểm đau trên thành bụng tương ứng với các cơ quan bên trong để giúp cho chẩn đoán.

Câu 59: trình bày cách khám lâm sàng và cận lâm sàng dạ dày:

Câu 60: Trình bày cách khám lâm sàng và cận lâm sàng đại tràng.:

Câu 61: Anh chị hãy trình bày cách khám lâm sàng và cận lâm sàng gan- mật
A. Gan
*Nhìn: là 1 tạng đặc lớn nằm trong ổ bung dưới vòm hoành phải. Khi gan to nhìn các khoang liên sườn đầy ngực phải rãn rộng, có thể ghồ lên vùng hạ sườn phải trong trường hợp áp xe và ung thư gan.
*Sờ nắn: Bn nằm tư thế khám bụng, thầy thuốc đặt bàn tay phải lên thành bụng, các đầu ngón tay hướng lên trên, sau đó sờ nắn nhẹ nhàng để xác định bờ dưới gan.
+Móc gan: Bn nằm tư thế trên hơi nghiêng trái, thầy thuốc đứng phía đầu bn để các ngón tay phải cong hình móc rồi móc vào bờ dưới gan, ngang dưới bờ sườn.
+Phương pháp Glenard: Bn nằm nghiêng trái, thầy thuốc dùng bàn tay trái của mình đặt vào mạng sườn phải của người bệnh, ngón cái phía trước và bốn ngón còn lại đặt phía sau. Dùng ngón cái phía trượt đi trượt lại vùng trước trên của gan. Thường áp dụng đối với trẻ em và bn gầy.
*Gõ: Xác định bờ trên theo 3 đường: vú, nách trước, nách sau (diện đục bình thường tương ứng với khoang liên sườn V,VII, IX).
+Bờ dưới: gõ từ dưới lên trên, từ trái sang phải.
*Rung gan: thầy thuốc đặt các ngón của bàn tay trái vào các khoang liên sườn cuối cùng của vùng ngực phải. Dùng bờ trụ tay phải chặt mạnh lên mu bàn tay trái, bn đau chói và tức thở là rung gan(+).
B.Túi mật:
*Nhìn: túi mật to thấy nổi ở vùng hạ sườn phải hoặc vắt ngang qua rốn, di động theo nhịp thở.
*Sờ nắn: Bn nằm tư thế khám bụng, thầy thuốc đặt bàn tay phải lên trên túi mật, tay trái để phía sau đẩy gan ra phía trước dùng tay phải xoay ngang trên túi mật để xác định đặc điểm và tính chất của nó: Khối căng, đàn hồi, liên quan với gan, di động theo nhịp thở.
*Nghiệm pháp Murphy: Bn nằm tử thế khám bụng, thầy thuốc đặt bàn tay phải vùng hạ sườn phải, các đầu ngón tay đè vào điểm túi mật, khi bn thở ra đẩy sâu đầu các ngón tay xuống dưới bờ sườn và để nguyên, khi bn hít vào nếu có tổn thương túi mật thì bn đau và ngừng thở là Murphy (+).

Câu 62: Anh chị hãy trình bày cách kham lân sàng và cận lâm sàng trong khám lách.
*Nhìn: lách to ra trước và xuống dưới làm khoang liên sườn vùng ngực trái giãn rộng có dấu hiệu Dieulafoi.
*Sờ nắn; Bn nằm ngửa nghiêng phải chân trái co thầy thuốc ở trước mặt dùng tay sờ vào vùng hạ sườn trái thấy lách mật độ chắc, mặt nhãn. Phía rốn lách có hình răng cưa và di động theo nhịp thở.
*Gõ: Bn nằm nghiêng phải đùi trái gấp, tay trái để trên đầu, thầy thuốc ở trước mặt, tiến hành gõ lách theo đường từ rốn đến đỉnh hõm nách, nếu lách to sẽ đục liên tục tới bờ sườn trái theo trục của lách. Chia độ của