Hôn mê gan

0
509
hôn mê do xơn gan
  1. 1. Y HỌC HIỆN ĐẠI

1.1. Đại cương

Hôn mê gan là tình trạng bệnh lý làm cho người bệnh mất vận động tự chủ, mất trí tuệ, mất cảm giác hoàn toàn, nhưng còn thở, tim còn đập, các cơ quan bài viết còn hoạt động. Bệnh thường xảy ra ở giai đoạn cuối của xơ gan, viêm gan tối cấp, nhiễm độc gan cấp.

1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh.

1.2.1. Nguyên nhân.

Xơ gan giai đoạn cuối.

– Viêm gan virut thể teo gan vàng cấp.

– Viêm gan nhiễm độc: Do nấm độc, rượu, thuốc.

– Bệnh Leptospira.

– Viêm đường mật hủy hoại tế bào gan.

– Ung thư gan giai đoạn cuối.

– Phẫu thuật nối tĩnh mạch cửa – chủ.

1.2.2. Cơ chế bệnh sinh.

Rất phức tạp, có thể do.

– Tăng NH3 trong máu:

Do tế bào gan bị suy không chuyển hóa thành ure mà thải trừ qua thận.

Do tĩnh mạch gánh bị giảm lưu thông, máu từ ruột mang nhiều NH3 đổ thawnhr vào vòng tuần hoàn chung qua các vòng nối.

Các yếu tố thuận lợi làm tăng NH3 trong máu: Chảy máu tiêu hóa, chế độ ăn giàu đạm, truyền dịch nhiều protiy, dùng thuốc lợi tiểu nhiều làm mất kali máu gây kiềm hóa máu nên NH3 được hấp thu từ ruột vào máu tăng lên.

– Hạ đường máu: do suy yếu tế bào gan, lượng Glucogen dự trự giảm.

– Các chất dẫn truyền thần kinh giả làm rối loạn hoạt động của não.

– Rối loạn điện giải: Do tháo dịch cổ trướng nhiều hoặc lạm dụng thuốc lợi tiểu.

1.3. Triệu chứng hôn mê gan.

1.3.1. Lâm sàng

* Rối loạn ý thức.

Thường xuất hiện từ từ như vật vã, lo sợ, giảm trí nhớ, ngủ gà, ngủ gật, dễ cáu…nếu nặng bệnh nhân đi vào hôn mê như người ngủ say.

* Rối loạn thần kinh.

– Dấu hiệu Babinski (+) phản xạ gân xương tăng.

– Tăng trương lực cơ, dấu hiệu Flapping – Tremor (+): Để cẳng tay thẳng góc với cánh tay, đặt trên mặt giường thấy bàn tay run, giật nhanh không đều, do rối loạn trương lục cơ nhất là cơ liên đốt.

* Các dấu hiệu lâm sàng khác.

– Hơi thở có mùi hoa quả thối.

– Nhịp thở kiểu Kussmaul.

1.3.2 Cận lâm sàng.

* Xét nghiệm chức năng.

– Nồng độ NH3 tăng trong máu (bình thường 6-30 micromol/lít).

– Sinh hóa gan: Albumin giảm, gamma globulin tăng cao.

– Bilirubin máu và Transaminase tăng trong đợt tiến triển.

– Nghiệm pháp BSP (+).

– Tỷ lệ Prothrombin giảm với test Kohler.

– Xét nghiệm máu: Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu thường giảm.

* Điện não đồ.

Có biến đổi qua 5 giai đoạn nhưng không có biểu hiện nào đặc hiệu cho hôn mê gan và mất đi muộn khi dấu hiệu lâm sàng tốt lến.

1.4. Điều trị hôn mê gan

1.4.1. Hộ lý.

Rất quan trọng.

– Thông khí tốt.

– Chế độ ăn: hạn chế protid, thậm chí phải bỏ hẳn.

– Theo dõi sát mạch, nhiệt độ, huyết áp, lượng nước tiểu.

1.4.2. Thuốc men.

– Truyền huyết thanh ngọt, vitamin các loại.

– Chống tăng NH3.

– Corticoid.

– Nếu có chảy máu: cho tinh chất hậu yên, thận trọng khi truyền máu tươi cùng nhóm.hôn mê do xơn gan

2. Y HỌC CỔ TRUYỀN.

2.1. Bệnh danh

Thuộc phạm trù chứng “Hôn mê”, “Can tuyệt”.

2.2. Nguyên nhân cơ chế bệnh sinh.

Bệnh can lâu ngày, nhiệt độc thương âm, hư phong nội động, hoặc tỳ hư sinh đàm, đàm trọc lên che thanh khiếu. Do chính khí hư nên tà hãm, tà độc công tâm.

2.3. Biện chứng luận trị.

2.3.1. Thể nhiệt độc thương âm, hư phong nội động.

* Chứng trạng.

Người nóng, miệng khô đắng, bứt rứt không yên, nói, năng cuồng loạn, tay run rẩy, tâm phiền khó ngủ, gò má đỏ, mồ hôi trộm, chảy máu mũi và chân răng, tiểu tiện ít, chất lưỡi đỏ sẫm, rêu lưỡi ít hoặc nhẵn, mạch huyền tế sác.

* Pháp điều trị.

Thanh nhiệt giải độc, tư âm tức phong.

* Bài thuốc: Hoàng liên giải độc thang (Ngoại đài bí yếu) hợp Đại đình phong châu (Ôn bệnh điều biện) gia giảm:

Hoàng liên 3g Mạch môn đông 12g
Hoàng bá 9g Quy bản 15g
Hoàng cầm 9g Mẫu lệ 30g
Bạch thược 12g Miết giáp 15g
Sinh địa 15g Linh dương giác 0,3g
A giao 9g    

* Ý ngĩa bài thuốc.

Hoàng liên, Hoàng cầm, Hoàng bá, Sơn chi: Tả hỏa giải độc. Sinh địa, Bạch thược, Mạch môn đông :Tư âm như can. A giao: Tư âm dưỡng dịch để tức phong. Quy bản, Miết giáp: Tư âm tiềm dương. Mẫu lệ: Bình can tiềm dương. Linh dương giác: Bình can tức phong.

Nếu đại tiện táo gia Sinh địa hoàng, Mang tiêu.

Nếu chảy máu chân răng, máu cam gia Tây qua, Tử thảo.

2.3.2. Thể khí trệ huyết ứ.

* Chứng trạng

Tinh thần đờ đẫn, biểu lộ tình cảm mờ nhạt, ngủ gà gật, ngại nói, nói không rõ, bụng to, gân xanh lộ rõ (tuần hòa bàng trệ), có thể nôn ra máu, đại tiện ra máu, sắc mặt ám tối, da có nốt xuất huyết, lưỡi tối có nốt, ban ứ, rêu lưỡi dầy nhớt, mạch nhu tế.

* Pháp điều trị.

Hóa ứ tiết trọc, tiêu đàm khai khiếu.

* Bài thuốc: Địch đàm thang (Tế sinh phương) hợp Thông khiếu hoạt huyết thang (Y lâm cải sai) chiêu uống Tô hợp hương hoàn (Thái bình huệ dân hòa tễ cục phương).

Bán hạ 9g Đởm tinh 9g
Chỉ thực 9g Phục linh 15g
Thạch xương bồ 9g Đào nhân 9g
Hồng hoa 6g Xuyên khung 9g
Tô hợp hương 1 viên    

* Ý nghĩa bài thuốc.

Bán hạ, Đởm tinh, Phục linh, Chỉ thực, Xương bồ: Tiêu đàm khai khiếu. Đào nhân, Hồng hoa, Xuyên khung: Hoạt huyết hóa ứ. Tô hợp hương hoàn. Phương hương khai khiếu.

2.3.3. Thể can thận âm kiệt.

* Chứng trạng:

Tà nhiệt công tâm, hôn mê nói sảng, đàm quyết thở nông gấp, hơi thở có mùi hoa quả thối, lượng nước tiểu ít và bí, rêu lưỡi đỏ sẫm, rêu vàng xám.

* Pháp điều trị.

Tư dưỡng can thận, thanh nhiệt khai khiếu.

* Bài thuốc: Kỷ cúc địa hoàng thang (Y cấp) chiêu uống An cung ngưu hoàng hoàn (Ôn bệnh điều biện).

Kỷ tử 9g Sơn thù 6g
Hoài sơn 15g Uất kim 9g
Xương bồ 9g Sinh địa 30g
Đan bì 9g Mạch đông 15g

An cung ngưu hoàng hoàn 1 viên uống sau.

* Ý ngĩa bài thuốc.

Kỷ tử, Hoài sơn, Sơn thù, Sinh địa, Mạch môn đông: Tư âm thanh nhiệt. Đan bì, Xích thược: Lương huyết chỉ huyết. Xương bồ, Uất kim: Khai khiếu. An cung ngưu hoàng hoàn: Thanh nhiệt khai khiếu tiêu đàm giải độc.

2.3.4 Phương thuốc khác.

Tiêm tĩnh não tĩnh (Từ an cung ngưu hoàng hoàn chế thành thuốc tiêm) 10-20ml x 500ml huyết thanh ngọt đẳng trương truyền tĩnh mạch/24 giờ.

2.4. Phòng bệnh.

Khi đã hôn mê gan không ăn đạm, bổ sung đường, vitamin. Trường hợp cổ trướng kiêng muối. Hạn chế và điều trị tích cực các yếu tố nguy cơ dẫn đến hôn mê. Luôn giữ thông đại tiện.

LEAVE A REPLY