Hội chứng tăng lipid máu và bệnh vữa xơ động mạch

0
269
Hội chứng tăng lipid máu và bệnh vữa xơ động mạch
  1. Y HỌC HIỆN ĐẠI.

1.1. Đại cương

1.1..1. Đại cương

Hội chứng tăng lipid máu hay còn gọi là hội chứng rối loạn chuyển hóa lipid (RICH) máu được coi là yếu tố quan trọng, liên quan mật thiết tới sự hình thành và phát triển của bệnh vữa xơ động mạch.

Vữa xơ động mạch là bệnh thường xảy ra ở các động mạch vừa và lớn, thể hiện bằng hai loại tổn thương cơ bản, đặc trưng là :mảng vữa xơ giàu choloseterol và tổ chức xơ, xảy ra ở lớp nội mạc và một phần lớn trung mạc làm hẹp lòng động mạch, gây cản trở việc nuôi dưỡng các cơ quan tổ chức.

1.1.2. Cấu trúc hóa học của các thành phần lipid máu.

Là sự kết hợp cơ bản giữa 1 alcol và 1 acid béo nhờ liên kết este. Trong các acid béo không no có acid béo no và acid béo không no. Các acid béo không no là những acid béo cần thiết mà cơ thể không tự tổng hợp được, có nhiều trong thành phần của dầu thực vật.

Các alcol như glycerol và sterol kết hợp với các acid béo tạo ra glycerin và cholesterol. Một số alcol khác như alcol cyrelic, alcol cety lic khi kết hợp với các acid béo tạo ra các chất dự trữ, giữ vai trò bảo vệ, không giữ vai trờ chuyển hóa quan trọng.

1.1.3. Phân bố các lipid trong cơ thể.

Các lipid trong cơ thể được phân bố ở 3 khu vực.

  • Khu vực cấu trúc: có trong tất cả các tổ chức và nguyên sinh chất, bao gồm nhiều loại lipid phức tạp có hoạt tính chuyển hóa yếu.
  • Khu vữ dự trữ: Tạo nên lớp mỡ dự trự mà thành phần chính là Triglycerid, ở khu vực này luôn có quá trình sinh và thoái biến lipid.
  • Khu vực lưu hành: ở khu vực này lipid được kết hợp với 1 loại protein, được gọi là qpoprotein, chuyển thành dạng hòa tan, mang tên lipoprotein lưu hành trong máu.

1.1.4. Các lipoprotein.

  • Chylomincron: được tạo nên do các tế bào niêm mạc ruột, mang apopretein A, B, C và E.
  • VLDL ( verylow density lipoprotein): có tỷ trọng rất thấp, chủ yếu do gan tổng hợp, một phần do ruột tổng hợp, mang các triglycerid nội sinh và mang apoprotein B, C, E.
  • LDL ( Low density lipoproteins): là liporotein có tỷ trọng thấp, do gan tổng hợp từ chuyển hóa VLDL mang cholesterol đi các tổ chức.
  • HDL ( High density liporoteins) : là lipoprotein có tỷ trọng cao, được tổng hợp từ gan, ruột, một phần từ các thành phần lipd và apoprotein bề mặt sau khi thoái giáng các liporotein giàu triglycerid có nhiệm vụ mang cholesterol từ tở chức về gan.
  • IDL ( Inter mediary denstity lipoproteins): là các lipoprotein có tỷ trọng trung bình, gồm những thành phần còn lại sau chuyển hóa VLDL.
  • Lipoprotein (A) do gan tông rhopwj, chứa 42% cholesterol este hóa, 8% cholesterol tự do.

Trong các lipoprotein thì chylomicron và HDL không gây nên vữa xơ động mạch, LDL, VLDL, IDL và đặc biệt là liporotein ( A) thường gây nên vữa xơ động mạch.

1.5.1 Các apoprotein

Các apoprotein có nhiều chức năng quan trinjg:

  • Chức năng cấu trúc như apo B với VLDL, LDL.
  • Chức năng nhận biết như các apo B, E với các cảm thụ đặc biệt có trong tế bào.
  • Chức năng hoạt hóa ức chế hoạt động của một số men.

1.2. Chẩn đoán tăng lipid máu

  • Thể trạng béo phì là yếu tố nguy cơ cao.
  • Các cận lâm sàng sinh hóa: chủ yếu là dựa vào 3 chỉ tiêu ban đầu như cholesterol (CT), triglycerid (TG) và HDL – C.

Trên lâm sàng, được chẩn đoán có Hội chứng rối loạn chyển hóa lipid máu khi tăng CT (> 5,2mmol/l), TG (>2,3 mmol/l) giảm HDL – C (<0,90 mmol/l).

Trong nghiên cứu người ta còn làm một số cận lâm sàng chuyên sâu như LDL – c, apoprotein…

1.3. Điều trị tăng lipid máu.

1.3.3. Chế độ ăn uống.

Được thực hiện trước tiên, trước khi dùng thuốc.

– Giảm mỡ động vật, giảm cholesterol có nhiều trong lòng đỏ trứng gan, óc, bơ…Tăng cường dầu thực vật, giảm chất ngọt, rượu, bia.

1.3.2. Thuốc.

Ngày nay người ta đã tìm ra nhiều loại thuốc có hiệu lực để điều trị chứng rối loạn chuyển hóa lipid máu như là: nhựa trao đổi ion như cholestyramin, colestipol, các acid nicotinc, các acid béo không no, các fibra và các statin.Hội chứng tăng lipid máu và bệnh vữa xơ động mạch

  1. Y HỌC CỔ TRUYỀN CHỮA TĂNG LIPID  MÁU.

2.1. Bệnh danh.

Đàm ẩm, đàm trệ.

2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh.

2.2.1. Thể thấp nhiệt uất kết.

Do thấp nhiệt uất kết đại tỳ, vị, hoặc do ăn uống không điều độ, ăn nhiều chất béo ngọt làm tổn thương tỳ mà sinh đàm trọc.

2.2.2. Thể tỳ hư thấp thịnh.

Tỳ khí không đầy đủ, không đảm nhiệm được chức năng vận hóa và thăng thanh giáng trọc, làm cho tân dịch không hấp thu được mà chuyển thành thấp, thấp ngưng tụ tạo thành đàm.

2.2.3. Thể vị nhiệt.

Cơ thể vốn nhiệt thịnh hoặc ăn quá nhiều chất cay ngọt, lâu ngày sinh thấp nhiệt ở trong, gây bế tắc, làm tinh chất của đồ ăn vận chuyển kém, tụ lại thành đàm.

2.2.4. Thể can uất hóa hỏa.

Do yếu tố thất tình kéo dài, thường xuyên lo buồn cáu giận, tinh thần căng thẳng, làm cho can uất hóa hỏa, dẫn đến đàm ngưng khí kết.

2.2.5. Thể tỳ thận đều hư.

Tỳ thận tổn thương, thận dưng không đầy đủ, chức năng chưng hóa suy giảm làm cho thấp ngưng lại, tạo thành đàm Hoặc thận âm suy hoả, âm hư hỏa vượng, hỏa chưng đốt tân dịch cũng tạo thành đàm.

2.2.6. Thể khí trệ huyết ứ.

Bệnh nhân mắc các chứng bệnh đã lâu ngày, dẫn đến khí cơ không thông lạc mạch bất lợi, làm cho khí trệ huyết ứ, hậu quả dẫn đến đàm trọc ứ trệ.

2.3. Biện chứng luận trị.

2.3.1. Thể thấp nhiệt uất kết.

* Chứng trạng.

Bụng đầy tức, thân thể nặng nề, da và khoang mắt có ban màu vàng. Buồn nôn, ăn uống kém, tiểu tiện vàng, mạch hoạt sác, rêu lưỡi vàng.

* Pháp điều trị.

Thanh thấp nhiệt ở lý.

* Bài thuốc: Tiêu chi phương.

Quyết minh tử 15g Hà diệp 12g
Trạch tả 12g Phục linh 15g
Cúc hoa 12g Nhẫn đông bằng 15g
Mễ nhân 15g Ngọc mễ tu 10g

* Ý nghĩa bài thuốc.

Bài thuốc này dùng Quyết minh tử thanh can, sáng mắt, lợi thủy, thông tiện, phối hợp với Hà diệp, Cúc hoa, Nhẫn đông đằng thanh nhiệt lợi thấp, Phục linh, Mễ nhận kiện tỳ lợi thấp, Trạch tả, Ngọc mễ tu thanh nhiệt lợi thấp, Các thuốc phối hợp với nhau cùng đạt hiệu quả kiện lợi thấp, thanh nhiệt lợi thủy.

2.3.2. Thể tỳ hư thấp thịnh.

* Chứng trạng.

Bụng trướng, ăn kém, cơ thể nặng nề, phù thũng, tiểu ít, đại tiện hơi nát, rêu lưỡi trắng nhớt, lưỡi bè, mạch hoạt.

* Pháp điều trị.

Kiện tỳ, hóa đàm, trừ thấp.

* Bài thuốc: Giáng chi linh.

Nhân trần 15g Hắc sơn chi 9g
Thương truật 9g Hoàng bá 9g

* Ý nghĩa bài thuốc.

Thương truật kiện tỳ, táo thấp, giải uất, tác dụng bổ sung sự không đầy đủ của tỳ khí, biến hóa cái dư thừa của thấp đàm. Phối ngũ với nhân trần, Sơn chi, Hoàng bá thanh nhiệt tả hỏa, lợi thấp làm nên tác dụng của toàn bài thuốc kiện tỳ khu đàm, thanh nhiệt táo thấp.

2.3.3. Thể vị thực nhiệt.

* Chứng trạng.

Thân hình chắc, ăn nhiều, hay đói, miệng khát muốn uống. Đại tiện bí kết, mạch huyền có lực. Rêu lưỡi vàng dày, nhớt.

* Pháp điều trị.

Thanh lý nhiệt.

* Bài thuốc: Thanh thông ẩm.

Hồ hoàng liên 10g Phiên tả diệp 10g
Sinh địa hoàng 10g Sinh địa 15g
Hạ khô thảo 12g Thảo quyết minh 12g

* Ý nghĩa bài thuốc.

Phiên tả diệp, Sinh đại hoàng tả nhiệt dẫn trệ, phá ứ, hành huyết, tác dụng thông phủ thực ở Dương minh, làm quân, Hoàng liên, Hạ khô thảo, Thảo quyết minh đều đắng lạnh, tác dụng thanh nhiệt tả hỏa thông tiện, thanh can tán kết lợi tiểu, là thần, Phối hợp với Sinh địa mát huyết chỉ huyết làm tá, tác dụng của toàn bài là thanh vị thông phủ, mát huyết thông tiện.

2.3.4. Thể can uất hóa hỏa.

* Chứng trạng

Người bứt rứt dễ cáu, đau đầu, váng đầu, miệng khô, họng khô, mặt đỏ, mắt đỏ, tiểu tiện vàng, đại tiện khô, táo, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch huyền.

* Pháp điều trị

Thanh can tả hỏa.

* Bài thuốc: Hầu thị hắc tán (Kim quỹ yếu lược).

Cúc hoa 40g Nhân sâm 3g
Tế tân 3g Phàn thạch 3g
Phong phong 3g Đương quy 3g
Cát cánh 8g Xuyên khung 3g
Bạch truật 10g Hoàng cầm 5g
Phục linh 3g Can khương 3g
Mẫu lệ 3g Quế chi 3g

* Ý nghĩa bài thuốc:

Trong “Kim quỹ yếu lược”, trương trọng cảnh đã sử dụng bài thuốc này liệt thành bài thuốc đầu tiên chữa chứng trúng phong có tác dụng giảm huyết áp vừa giảm mỡ. Trong bài thuốc, lượng dùng của Cúc hoa lớn gấp nhiều lần các vị khác là bởi trong các y văn từ xưa đều ghi Cúc hoa có thể “Nình can hỏa, tắt nội phong”. Cúc hoa có thể chữa gốc của phong, phối hợp với 12 vị thuốc khác để đạt tới hiệu quả thanh can tả hỏa, kiện tỳ khu đàm, hoạt huyết thông ứ.

2.3.5. Thể tỳ thận đều hư.

* Chứng trạng

Thân thể mỏi mệt, lưng mỏi gối mềm, bụng trướng ăn kém, tai ù, mắt hoa, kinh nguyệt không đều, tiểu ít phù thũng, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch trầm tế.

* Pháp điều trị

Kiện tỳ bổ thận

* Bài thuốc: Giáng chi thang

Tang ký sinh 15g Tiên linh tỳ 15g
Trạch tả 15g Ngọc trúc 15g
Sung úy tử 15g Sơn tra 15g

* Ý nghĩa bài thuốc

Bài thuốc này dùng Tang ký dinh, Tiên linh tỳ, Trạch tả, Ngọc trúc cùng bổ âm dương của thận, Sung úy tử, Sơn tra hoạt huyết hành trệ, Các thuốc phối hợp với nhau, bổ mà không nhớt, khu ứ mà không lo khắc phạt, để đạt được hiệu quả chữa bệnh.

2.3.6. Thể khí trệ huyết ứ.

* Chứng trạng.

Đau thắt ngực, có điểm đau cố định, chất lưỡi tím có điểm ứ huyết, mạch huyền.

* Pháp điều trị

Hoạt huyết lý khí.

* Bài thuốc: Thư tâm hoạt huyết thang.

Hoàng kỳ 12g Đẳng sâm 12g
Đương quy 12g Hồng hoa 12g
Bồ hoàng 12g

* Ý nghĩa bài thuốc

Hoàng kỳ, Đẳng sâm kiện tỳ ích khí, Đương quy, Hồng hoa, Bồ hoàng hoạt huyết phá ứ, khí hành thì huyết hành. Hai nhóm bổ sung giúp lẫn nhau, cùng đạt tới hiệu quả ích khí hoạt huyết, hóa ứ chỉ thống.

2.4. Phòng bệnh

Tăng cường tập thể dục, khống chế ăn uống mỡ động vật, tăng cường mỡ thực vật.

LEAVE A REPLY