Đông y điều trị giun chui ống mật

0
381
Giun chui ống mật

I. Y HỌC HIỆN ĐẠI

1.1. Đại cương

Giun lên ống mật là một tai biến của giun đũa ở đường ruột gây lên. Giun từ ruột lên tá tràng, chui qua cơ Oddi để vào trong ống Cholesdoque và các đường mật trong gan. Giun vào đường mật có thê sống và tồn tạ ở đó một thời gian, khi chết để lại xác giun không tiêu và cơ sở của áp xe gan do giun và các biến chứng của nó.

– Bệnh gặp ở các lứa tuổi nhưng thông thường hay gặp ở trẻ em dưới 10 tuổi.

– Điều kiện thuận lợi : các bệnh nhân dinh dưỡng kém, thiếu đạm, gầy yếu, nhiễm trùng (sau cúm, sởi, viêm phổi) độ toan dịch vị ít.

1.2. Triệu chứng giun chui ống mật

1.2.1. Lâm sàng

* Giai đoạn sớm

– Cơn đau bụng gan dữ dội, đột ngột. Bệnh nhâ đau cạnh ức và dưới sườn phải từng cơn lăn lộn, chổng môn, trẻ em bắt bế vác lên vai

– Nôn nhiều có khi nôn ra giun.

– Lâm sàng có phản ứng ở dưới sườn phải, cạnh ức đau, gan và túi mật, bình thiwngf, không vàng da, vàng mắt, tình trạng toàn thân chưa có thay đổi rõ rệt.

* Giai đoạn nhiễm trùng đường mật

Thường sau một tuần đột đau lăn lộn chổng mông, bệnh nhân có triệu chứng nhiễm trùng toàn thân

– Sốt dao động 38-39 độ C.

– Ăn kém và cơn đau dịu đi, nhưng vùng dưới sườn pải đau, tức, đầy.

– Ấn cạnh ức và dưới sườn phải đau, túi mật không căng đau.

– Da, niêm mạc không vàng hoặc vàng nhẹ

* Giai đoạn áp xe gan.

Thường 2 – 4 tuần có dấu hiệu giun lên đường mật không được điều trị

– Toàn thân có dấu hiệu nhiễm trùng nặng, da xanh, gầy yếu, thiếu máu.

– Sốt cao thường xuyên 39-49 độ C, rét run, ăn uống kém.

– Đau âm ỉ vùng gan.

– Da niêm mạc vàng nhẹ, gan to dưới bờ sườn hoặc to lên trên, ấn rất đau, nghiệm pháp rung gan (+).

1.2.2. Cận lâm sàng.

– Bạch cầu tăng, bạch cầu đa nhân trung tính tăng, thiếu máu rõ.

– Tốc độc máu lắng tăng cao, nhất là giai đoạn nhiễm trùng đường mật.

– Bilirunbin máu bình thường hoặc tăng nhẹ.

– Chức năng gan bình thường.

1.2.3. X quang

* Chụp gan xa,

Có thể thấy: gan to, cơ hoành di động kém, cơ hoành phải bị đội lên.

* chụp đường mật.

– Có hình dị vật dài giống hình con giun không ngấm thuốc ở giữa hình ảnh mật đồ có thuốc cản quang.

– Ống Choledoque rộng nhất là khi kèm theo sỏi ống mật chủ.

1.2.4. Siêu âm.

Có thể thấy hình ảnh gián tiếp.

– Ống mật chủ hay ống gan giãn rộng.

– Trong lòng ống mật chủ có hình tập trung nhiều sóng siêu âm theo một vệt dài.

1.2.5. Soi tá tràng

Thấy hình ảnh giun đũa ở tá tràng hay một phần ở tá tràng, một phần ở cơ Oddi vào ống mật hoặc ống Wirsung.

1.3. Chẩn đoán phân biệt

1.3.1. Đau bụng giun

Dặp ở trẻ em có nhiều giun. Giun có thể lên tá – hỗng tràng gây đau giống như giun chui đường mật

1.3.2 Sỏi mật

Thường gặp người lớn, có tiền sử mổ sỏi mật,có thể có sỏi mật và giun lên đường mật. Bệnh nhân có triệu chứng: Đau, sốt, vàng da.

1.3.3. Loét dạ dày tá tràng

Đau thường lâu năm, có chu kỳ và không có dấu hiệu nhiễm trùng

1.3.4. Viêm tụy cấp

Diễn biến lâm sàng của giun lên ống mật có thể biểu hiện bằng các dấu hiệu phù tụy cấp. Vì vậy cần phân biệt với phù tụy do các nguyên nhân khác gây nên (sỏi Oddi, sỏi tụy). Trong viêm tụy cấp chảy máu, thường gặp người béo tình trạng toàn thân rất nặng, dấu hiệu shock xuất hiện ngay từ đầu.

1.4. Điều trị

1.4.1. Nội khoa

Điều trị nội khoa ở giai đoạn đầu chưa xác định chắc có giun ở tỏng đường mật:

– Thuốc gian cơ Oddi: Atropin, Aminazin.

– Thuốc lợi mật và thuốc tăng tiết dịch mật.

– Tẩy giun.

1.4.2. Ngoại khoa.

Mở đường mật để lấy giun và dẫn lưu đường mật.

II. GIUN CHUI ỐNG MẬT THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

2.1. Bệnh danh

Bệnh thuộc chứng “Hồi quyết của Y học cổ truyền,

2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh.

* Tạng hàn.

Kim quỹ yếu lược viết” Hồi quyết- Hồi đi lên Cách, do tạng hàn”.

* Vị hỏa.

Cảnh Nhạc toàn thư viết: “Trường hợp do vị hỏa mà nôn ra hồi trùng là mức nặng của vị nhiệt, giun không có chổ dung thân mà phải đi ra.

*Hàn nhiệt thác tạp.

Thương hàn luận viết “Phát bệnh tiêu khát của Quyết âm, khí lên tim. Trong tim nóng đau. Đói không muốn ăn, ăn vào thì nôn ra giun, hạ lỵ không dứt.

*Ăn uống không điều độ

Y học nhập môn viết: “Người vốn ăn phải giun hoặc quá đói, giun ngược lên họng mà ra ngoài.

2.3. Biện chứng luận trị.

2.3.1. Thể hồi quyết

Tương đương với giun lên đường mật đơn thuần.

* Chứng trạng

Đau xuyên lên đỉnh đầu từng cơn, thích xoa, chi lạnh, buồn nôn, nôn, hoặc nôn ra giun, khi hết đau người bình thường, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch huyền sác.

* Pháp điều trị

Lý khí chỉ thống, yên hồi trực tràng, công hạ.

* Bài thuốc

Ô mai hoàn (Thương hàn luận) gia giảm:

Ô mau 30g Hoàng liên 5g
Thục tiêu 6g Uất kim 30g
Mộc hương 10g Bạch thược 30g
Tân lang 15g Sử quân tử 10g
Tế Tân 3g Khổ luyện căn bì 15g
Sinh địa hoàng 10g

* Ý nghĩa bài thuốc.

“Hồi được chua thì tĩnh, được cay thì phục, được đắng thì hạ”.

Ô mai, Hoàng liên, Thục tiêu:Làm thuốc chủ, đòng thờ cả chua cay, đắng. Ô mai: làm yên trùng, tính ôn có thể làm ấm tạng khu hàn. Hoàng liên:Vị đắng làm ahj trùng, tính hàn có thể thanh nhiệt. Mộc hương, Uất kim: Hành khí chỉ thống. Bạch thược: Vị chua có thể hoãn cấp dứt đau.

Các nghiên cứu gần đây cho thấy 3 vị thuốc này có tác dụng giãn cơ Oddi rõ rệt.

Đại hoàng : Đắng hàn chìm giáng, lực mạnh thông lý công hạ.

Ô mai hoàn có tác dụng ức chế hoạt động của giun đũa một cách rõ rệt nhưng không có tác dụng trực tiếp diệt giun, do vậy trong đơn gia thêm Tân lang, Sử quân tử, Khổ luyện căn bì để sát, trực trùng. Bài thuốc có 3 tác dụng: Yên trùng, khu trùng,công hạ, sau khi uống thuốc có thể thông tà đau có thể giảm.

2.3.2. Thể thấp nhiệt

* Chứng trạng

Tương đương với giun lên đường mật và có viêm đường mật: Sốt, mạng sườn phải đau trướng, không cho sờ nắn, buồn nôn, nôn, không muốn ăn, có thể có hoàng đãn, miệng khô, đắng, đại tiện táo, tiểu tiện ít, đỏ, mạch huyền hoạt hoặc hoạt sác, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng nhớt.

* Pháp điều trị

Thanh lợi thấp nhiệt, khu trùng, thông lý công hạ

* Bài thuốc:
Nhân trần cao thang hợp Thừa khí thang (Thương hàn luận) gia giảm:

Nhân trần 30g Ngân hoa 30g
Sơn chi tử 10g Hoàng câm 10g
Lô hoàn 10g Hoa tân alang 30g
Sử quân tử 10g Chỉ thưc 10g
Xuyên phá 10g Sinh địa hoàng 10g
Mang tiêu 10g

* Ý nghĩa bài thuốc.

Nhân trần: Thanh thấp nhiệt, lợi đởm. Chi tử: Thanh nhiệt của tam tiêu, tả hỏa của Can đởm. Ngân hoa, Hoàng cầm: Tăng cường công dụng thanh nhiệt. Lô hội, Tân lang, Sử quân tử: Khu trùng. Đại hoàng: Đắng tả nhiệt thông tiện. mang tiêu: mặn, hàn, tả, nhiệt, nhuyễn kiên, thông tiện. Chỉ thực, hậu phác: Tiêu bĩ trừ đầy, phá khí tán kết.

2.3.3. Thể hỏa độc

Viêm đường mật hóa mủ, có triệu chứng tắc mật.

* Chứng trạng

Sốt cao, rét run, hoàng đản, bụng trướng đau không cho sờ, đại tiện táo, chất lưỡi đỏ sẫm,rêu lưỡi vầng khô, mạch hoạt sác hoặc tế sác vô lực.

* Pháp điều trị

Thanh nhiệt, thư loan hoãn cấp, sinh tân chỉ khát, kết hợp với Y hoạc hiện địa. Phẫu thuật khi có chỉ định

2.3.4. Thể ứ trệ

Giun đũa chết ở đường mật

* Chứng trạng

Vùng hạ sườn phải đau trướng, sau khi ăn đau tăng, có thể có sốt nhẹ, buồn nôn, ăn kém, chất lưỡi đỏ tối, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch trầm huyền..Triệu chứng lâm sàng hết nhưng trến siêu âm hoặc X quang đường mật có hình ảnh của giun đũa lưu lại.

* Pháp điều trị

Thư can giải uất, lợi đởm bài trùng.

* Bài thuốc.

Sài hồ sơ can thang (Cảnh nhạc toàn thư) gia giảm.

Sài hồ 10g Chỉ xác 10g
Bạch thược 15g Hương phụ 10g
Xuyên khùn 10g Chích Cam thảo 3g
Kho phàn 3g Nhân trần 15g
Kim tiền thảo 30g Sinh mẫu lệ 30g
Chế đại hoàng 10g Trần bì 10g

* Ý nghĩa bài thuốc.

Sài hồ, Chỉ xác, Hương phụ, Trần bì: Sơ can hành khí chỉ thống, lợi đởm. Bạch thược, cam thảo: Hoãn cấp chỉ thống, lợi mật. Xuyên khung: cay tán hoạt huyết hóa ứ. Mẫu lệ: Vị mặn để nhuyễn kiên phối hợp với Khô phàn chua sáp thu liễm táo hóa tùng. Nhân trần, Kim tiền thảo: Thanh lợi thấp nhiệt, lợi đởm. Đại hoàng: thông hạ để bài giun ra khỏi cơ thể.

2.3.5. Phương thuốc khác

* Châm cứu: Huyệt: Túc tam lý, Dương lăng truyền, Nội quan, Thái xung.

* Nhĩ châm: Huyệt giao cảm, Thần môn, Can, Đởm.

* Dấm ăn 100g: cho thêm một lượng nước thích hợp lắc đều uống.

* Dấm ăn 100g: cho vào một ít Hoa tiêu nấu sôi, bỏ bã Hoa tiêu để âm uống.

2.4. Phòng bệnh

– Ăn uống vệ sinh đề phòng nhiễm giun đữa.

– Tẩy giun có hiệu quả khi đã có nhiễm giun.Giun chui ống mật

Tham khảo thêm:

Giun chui ống mật

Là chứng đau bụng cấp do giun đũa chui vào ống mật gây nên. Gặp nhiều ở trẻ nhỏ và thanh thiếu niên. Đông y gọi là ‘Hồi Quyết’, ‘Đởm Đạo Hồi Trùng Bệnh’.

I. Nguyên nhân giun chui ống mật

  • Do giun đũa đi ngược dòng ống tiêu hóa lên đường dẫn mật gây ra bệnh
  • Do tiêu chảy, táo bón, có thai hoặc uống thuốc xổ giun không đúng cách hợp với hàn (lạnh) bên trong tạo thành yếu tố kích thích giun đi lên, chui vào ống dẫn mật, tạo thành những cơn đau dữ dội.

II. Cơ chế bệnh sinh:

Giun đũa thường ký sinh ở đoạn cuối ruột non. Từ đó, vì một lý do nào đó, giun đi ngược ruột non đến tá tràng rồi chui vào ống dẫn mật gây nên những cơn đau dữ dội. Có ý kiến cho rằng vì chất toan trong dạ dày bài tiết kém, có ý kiến cho rằng vì môi trường trong ruột thay đổi khiến giun phải đi ngược để tìm môi trường thuận lợi hơn. Cũng có khi do giun nhiều qua, giun bò đi các chỗ khác, và chui vào ống dẫn mật… Sách ‘Kim Quỹ Yếu Lược’ cho rằng do tạng phủ bị hàn, giun không thể ở yên một chỗ mà đi ngược lên. Điều này cho thấy do thay đổi môi trường nên sinh ra chứng này.

III- Triệu chứng của giun chui ống mật:

Cơn đau rất đột ngột, dữ dội, sờ vào bụng thấy có khối u hoặc đau ở vùng thượng vị, thậm chí lạnh chân tay (hồi quyết), bên phải bụng đau như kim đâm, kèm theo muốn nôn. Một tư thế làm giảm bớt đau thường biểu hiện: đứa nhỏ phủ phục, mông chổng lên. Những đứa trẻ còn bế thường bắt mẹ bế vác trên vai, bụng tì vào vai mẹ. Rồi đột nhiên cơn đau dịu đi, trẻ mệt lả, ướt đẫm mồ hôi, đòi uống nước để rồi lại nôn ra hết. Sau đó trẻ nằm im không cựa quậy, mắt nhắm cho đến khi một cơn đau khác tái diễn. Cơn đau cứ như vậy lập đi lập lại đến 15-20 lần trong một ngày.

Nên lợi dụng lúc dịu cơn đau để thăm khám. Khi sờ nắn, thấy phản ứng co cứng nhẹ ở vùng dưới sườn bên phải, co cứng sẽ tăng lên trong cơn đau, gan và túi mật thường không to.

Điểm đau sườn lưng cần được lưu ý: Điểm đau nhói khi ấn vào khối cơ thắt lưng ở góc sườn thứ 12. điểm đau sườn lưng gần như điển hình ở người lớn, ở trẻ nhỏ ít thấy hơn. Trái lại, điểm đau cạnh ức, cách 1,5-2cm về phía phải và phía dưới mỏm xương ức, tương ứng với ống gan trái hoặc chính xác hơn ở chỗ chia nhánh của ống gan trái thành ống dưới phân thùy II và III của gan trái gây đau nhói khi ấn sâu làm trẻ nhăn mặt. Điểm đau này có khi cũng gặp khi có điểm đau ở góc sườn lưng nhưng vẫn đau nhiều hơn.

Mạch lúc đầu Huyền Khẩn, lúc đau dữ dội thì Trầm Phục.

Bệnh lâu ngày do đờm uất nhiệt, mạch phần nhiều Hoạt hoặc Hồng Sác.

Nếu giun ra khỏi ống dẫn mật cơn đau lập tức khỏi ngay nhưng rất dễ tái phát.

Nếu giun chui hoàn toàn vào túi mật thì trở thành trướng đau liên tục.

Nếu giun làm tắc ống dẫn mật sẽ ảnh hưởng đến việc bài tiết của mật hoặc giun đem theo vi khuẩn vào ống dẫn mật thì mật bài tiết ra bị bế tắc gây ra bệnh hoàng đản (vàng da) hoặc Túi mật viêm, Tuyến Tụy viêm…

IV. Chẩn đoán xác định

Chẩn đoán dựa vào 3 điểm:

+ Đau dữ dội ở bụng trên, ấn đau ở dưới mỏm xương ức (chấn thủy).

+ Có thể trước đó vài ngày đã uống thuốc xổ giun, trong cơn đau có nôn ra giun, có tìm thấy trứng giun trong nước mật hút ra từ tá tràng.

+ Chụp Xquang bằng thuốc cản quang vùng túi mật thấy hình giun trong túi mất. Hoặc siêu âm thấy.

V. Chẩn đoán phân biệt

Vùng bụng đau, có rất nhiều nguyên nhân, vì vậy cần lưu ý phân biệt với một số trường hợp khác:

  • Ruột Dư Viêm Cấp: cũng gây đau bụng dữ dội nhưng vị trí đau ở vùng bụng dưới – háng, bệnh nhân có sốt, nôn mửa.
  • Túi Mật Viêm: Cũng đau bụng dữ dội, điểm đau ở hạ sườn phải (ở điểm giữa của đường vòng cung của hạ sườn phải và đường thẳng dọc qua vú phải).
  • Tụy Tạng Viêm Cấp: Cũng đau bụng dữ dội nhưng vị trí đau ở vùng hai bên phía trên rốn.
  • Cơn đau bụng Gan (áp xe gan): đau bubngj dữ dội nhưng vị trí đau ở hạ sườn phải, lan đến vai phải.
  • Cơn đau bụng Thận: bụng đau dữ dội nhưng cơn đau tập trung ở vùng lưng (tại điểm Brewer: góc do xương sườn 12 và cột sống tạo thành). Cơn đau thường xiên xuống bụng dưới và đùi.
  • Tắc ruột, lồng ruột: bụng đau dữ dội nhưng không trung tiên và đại tiện được.

VI. Điều trị

Pháp: Lấy an hồi chỉ thống

Nước vôi trong 1lít, đường kính 50g

Khi đau uống 50 ml ,

Ngày không quá 400ml

Bài 2

Hạt cau 8 Ô mai 5 quả Hoàng liên 12 Hoàng bá 12
Đẳng sâm 12 Qui đầu 12 Phụ tử 8 Quế chi 8
Xuyên tiêu 8 Can khương 8 Tế tân 1
Mộc hương 8 Chỉ thực 8

Nếu nôn mửa thêm: Trần bì 8g, Bán hạ 8,

Đau nhiều thêm: Mộc hương  8g,

Táo bón thêm: Mang tiêu 16g;

Vàng da:  Nhân trần 40

Châm cứu: Túc tam lí, Chi câu, Dương lăng tuyền, Tứ bạch, Nghinh hương ,

Xuyên tiêu phơi khô tán nhỏ rây thành bột mịn . từ 10-15tuổi, mỗi lần uống 5g một ngày không quá 20g. Vì xuyên nóng nên trẻ em có sốt dùng thuốc giải nhiệt: Rau má; Lục nhất tán

 

LEAVE A REPLY