Điều trị bệnh trĩ bằng các bài thuốc đông y

0
725
Điều trị bệnh trĩ
  1. Y HỌC HIỆN ĐẠI

1.1. Đại cương

Bệnh trĩ phát sinh là do tình trạng phồng giãn và sung huyết đám rối tĩnh mạch hậu môn trực tràng, hình thành một hay nhiều búi trĩ. Tùy theo vịt rí giải phẫu và mức độ sung huyết của đám rối tĩnh mạch trĩ trong hoặc trĩ ngoài mà phân thành trị nội, trĩ ngoại và mức độ nặng nhẹ của bệnh.

Trĩ là một bệnh hay gặp ở cả nam và nữ, lứa tuổi chủ yếu là trung niên. Teo thốn kê của các tác giải châu Âu, châu Mỹ bệnh trĩ chiếm tỷ lệ 40-50% dấn ố. Ở Việt Nam bệnh trĩ cũng có tỷ lệ mắc bệnh khá cao từ 30-35% dấn ố, đứng hàng thứ 3 trong cơ cấu bệnh hậu môn trực tràng.

Bệnh trĩ đã được biết và điều trị rất sớm trong lịch sử y học, trong Y văn cổ có câu “Thập nhân cửu trĩ” tức là 10 người có 9 người mắc bệnh trĩ – điều đó nói lên tính khá phổ biến của bệnh mà y học đã sớm quan tâm nghiên cứu điều trị chứng bệnh này.

1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

Có nhiều nguyên nhân và những yếu tố thuận lợi sinh ra bệnh, được tập trung vào 4 nhóm chính.

– Nhóm bệnh lý đường tiêu hóa: hội chứng lỵ, viêm đại tràng mạn tính, rối loạn tiêu hóa kéo dài, táo bón…khiến cho người bệnh đi ngoài phải rặn nhiều, thời gian đại tiện tạo điều kiện phát sinh bệnh trĩ.

– Sự suy yếu tổ chức nâng đỡ tại chổ: do lớp cơ ở dưới niêm mạc hậu môn trực tràng, hệ thống cơ thắt, dây chằng, cơ nâng bị suy yếu, hệ thống đàm rối tĩnh mạch suy yếu sa giảm hình thành búi trĩ.

– Yếu tố cơ học: thai sản ở phụ nữ, các khối u vùng tiểu khung (U xơ tử cung, u nang buồng trứng, u phì đại tiền liệt tuyến…) bệnh lý tăng áp lực tĩnh mạch cửa…là cản trở tuần hoàn về của hệ tĩnh mạch cửa chủ, gây ứ máu ở đám rối tĩnh mạch trĩ.

– Các nguyên nhân khác:

+ Chế độ ăn: ăn nhiều thức ăn cay nóng, kích thích như ớt, hạt tiêu, rượu….

+ Nghề nghiệp: ngồi lâu, đứng lâu, lao động nặng nhọc, ngồi xổm, thói quen nhịn đại tiện.

+ Ngoài ra bệnh trĩ còn mang yếu tố gia đình.

1.3. Biểu hiện lâm sàng

– Chảy máu.

+ Đặc điểm: chảy máu tươi khi đại tiện, tự cầm khi kết thúc cuộc đi ngoài.

+ Chảy máu là biểu hiện sớm nhất, hay gặp nhất, hình thức chảy máu và số lượng máu chảy rất khác nhau. Lúc đầu chảy máu kín đáo, amsu dính theo phân, về sau máu chảy nhỏ giọt hoặc phun thành tia sau mỗi khi rặn đi ngoài. Bệnh diễn biến mạn tính lâu ngày có thể dẫn đến tình trạng suy nhược thiếu máu.

– Trĩ sa: Trĩ độ II trở lên, búi trĩ sa ra ngoài hậu môn tạm thời hoặc thường xuyên, đôi khi có chảy dịch ẩm ướt khó chịu.

– Đau: trĩ nội bình thường không đau mà có cảm giác tức nặng ở hậu môn, chỉ đau khi có biến chứng : trĩ tắc mạch, trĩ nghẹt, trĩ viêm hoặc trĩ kết hợp với một bệnh khác như nứt, áp xe, rò hậu môn, viêm ống hậu môn…

– Khám thực thể:

+ Khám toàn thân: đánh giá tình trạng toàn thân người bệnh, các bệnh lý khác kết hợp khác.

+ Khám tại chổ hậu môn: bệnh nhân nằm tư thế sẩn khoa.

* Quan sát hậu môn, cho bệnh nhân rặn mạnh bộc lộ các búi trĩ nội, vị trí từng búi trĩ, màu sác thường đỏ tươi hoặc đỏ sẫm hơi tím, có loét chợt, có chảy máu không?.

* Thăm dò hậu môn bằng tay để biết tình trạng ống hậu môn mềm mại hay không mềm mại, đau hay không đau, tình trạng các búi trĩ, tiến liệt tuyến (ở nam), có máu theo tay hay không ?.

* Soi hậu môn trực tràng kiểm tra, rất cần thiết cho chẩn đoán ác định và chẩn đoán phân biệt.

1.4 Chẩn đoán phân biệt

– Polip hậu môn trực tràng.

– Nứt kẽ hậu môn.

– Sa niêm mạc trực tràng.

– Ung thư hậu môn trực tràng.

– Viêm loét hậu môn, trực tràng chảy máu.

1.5. Phân loại và phân độ trĩ.

1.5.1. Trĩ nội.

– Trĩ nội có nguồn gốc từ đám rối tĩnh mạch trĩ trong, ở phía trên đường lược, phủ bởi lớp niêm mạc, thường có ở 3 điểm, 8h, 11h, 3h (tư thế sản khoa) là 3 búi trĩ chính.

– Phân độ: trĩ nội phân làm 4 độ.

+ Độ I: Búi trĩ chỉ to lên trong lòng ống hậu môn, không sa ra ngoài.

+ Độ II: Búi trĩ sa ra ngoài khi đại tiện, nhưng tự co lên được sau khi đi ngoài.

+ Độ III: Búi trĩ sẩ ngoài hậu môn khi đại tiện ,không tự co, phải dùng tay đẩy lên.

+ Độ IV: Búi trĩ thường xuyên sa ra ngoài hậu môn, cọ xát đau, ẩm ướt khó chịu.

1.5.2. Trĩ ngoại.

– Có nguồn gốc từ đám rối tĩnh mạch trĩ ngoài, phía dưới đường lược phủ bởi lớp da, thường ở ngoài ống hậu môn, sát mép hậu môn.

– Đặc điểm: Không chảy máu nhưng hay có biến chứng tắc mạch gây nhồi máu, đau buốt, điều trị nội khoa từ 2-5 ngày bằng thuốc giảm đau, giảm viêm nề ngâm tại chỗ, không đỡ tiến hành chích giải phóng máu tụ.

1.5.3. Trĩ hỗn hợp.

Là sự liên kết giữa trĩ nội và trĩ ngoại với nhau thành một thể nhưng quan sát kỹ vẫn có ranh giới giữa 2 phần.

1.5.4. Trĩ biến chứng.

– Trĩ + sa niêm mạc trực tràng.

– Trĩ tắc mạch gây nhồi máu.

– Trĩ sa nghẹt, viêm nề, trĩ xơ hóa.

1.6. Điều trị bệnh trĩ

Cho đến nay đã có nhiều loại thuốc và các phương pháp điều trị bệnh trĩ tập trung lại có 3 phương pháp lớn:

– Điều tị nội khoa – bảo tồn.

– Điều trị bằng thủ thuật : bôi, đắp thuốc, tiêm xơ, điện trường WDII, laser, thắt trĩ…

– Phẫu thuật: White head, Milligan – Morgan, Ferguson.

Kết quả điều trị phụ thuộc vào chỉ định cho từng loại trĩ và mức đọ nặng nhẹ của bệnh.Điều trị bệnh trĩ

  1. ĐIỀU TRỊ BỆNH TRĨ THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

2.1. Bệnh danh

Trĩ sang.

2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh.

– Phát bệnh trĩ không chỉ do bệnh lý tại chổ mà còn do yếu tố toàn thân như âm dương thiếu cân bằng, tạng phủ, khí huyết hư tổn, cùng với thâp, nhiệt, phong, táo (tứ tà tương hợp) ăn uống, nghề nghiệp gây ra.

– Thấp nhiệt: gây lỏng, rặn nhiều.

– Tràng táo: táo nhiệt ở đại tàng lâu ngày, làm thương âm, tân dịch hư hao, huyết nhiệt, nhiệt bức huyết vong hành sinh chảy máu.

– Khí hư hạ hãm.

– Các yếu tố khác như: ăn uống mất điều hòa hay ăn thức ăn cay nóng, nghề nghiệp, phụ nữ chửa đẻ nhiều kiêng khem quá mức…

2.3. Biện chứng luận trị.

2.3.1. Thể thấp nhiệt ở đại trường.

* Chứng trạng.

Đại tiện ra máu, sắc đỏ tươi, số lượng nhiều hoặc ít, trĩ sa theo độ, đau nóng rát hậu môn, đại tiện táo hoặc đau quặn bụng, mót rặn, địa tiện bí khó đi, tiểu tiện vàng, sẻn. Chất lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch huyền tế, sác.

* Pháp điều trị.

Thanh nhiệt, lợi thấp, lương huyết chỉ huyết.

* Bài thuốc:

Hòe hoa tán (“Bản sự phương) gia giảm.

Hòe hoa 15g Kinh giới 10g
Chỉ xác 10g Trắc bá diệp 10g
Hoàng bá 10g    

* Ý nghĩa bài thuốc:

Hòe hoa thannh thấp nhiệt ở đại trườn, lương huyết chỉ huyết. Trắc bá diệp giúp cho hòa hoa tăng cường tác dụng chỉ huyết. Kinh giới tuệ sơ phong thanh nhiêt chỉ huyết. Chỉ xác hạ khí khoan trường. Hoàng bá thanh nhiệt lợi thấp.

2.3.2. Thể tỳ hư không nhiếp huyết.

* Chứng trạng

Đại tiện ra máu tươi, sắc nhạt màu, lượng có thể nhiều ít khác nhau, kèm theo sắc mặt kém tươi nhuận hồi hộp mệt mỏi, ăn ngủ kém, phân táo lỏng thất thường, trĩ sa. Chất lưỡi nạt, rêu lưỡi mỏng, mạch tế vô lực.

* Pháp điều trị.

Ích khí nhiếp huyết.

* Bài thuốc.

Quy tỳ thang (“Tế sinh phương”) gia giảm.

Hoàng kỳ 30g Đẳng sâm 20g
Bạch truật 12g Bạch linh 12g
Đương quy 12g Trần bì 5g
Mộc hương 10g Tiên hạc thảo 30g
Chế hoàng tinh 30g    

* Ý nghĩa bài thuốc.

Đẳng sâm, Hoàng kỳ , Bạch truật, Bạch linh ngọt ấm bổ tỳ ích khí. Đương quy dưỡng can sinh tâm huyết. Mộc hương, Trần bì lý khí hòa vị. Tiên hạc thảo, Hoàng tinh cùng dùng bổ khí, dưỡ âm, sinh tân.

2.3.3. Thể khí hư hạ hãm.

* Chứng trạng

Thường thấy ở bệnh nhân có tuổi, mắc bệnh lâu ngày, trĩ sa không tự co kèm theo sa niêm mạc trực tràng. Chảy máu tươi khi đại tiện ít hơn, sắc nhạt màu, kèm theo tinh thần mệt mỏi suy nhược, hụt hơi, ngại nói, sắc mặt kém tươi nhuận, hồi hộp, váng đầu, ăn ngủ kém, đại tiện phân nát, tiểu tiện trong dài, chất lưỡi nhạt bệu, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch trầm tế nhược.

* Pháp điều trị

Ích khí dưỡng huyết,thăng đề cố nhiếp.

* Bài thuốc:

Bổ trung ích khí thang (Tỳ vị luận).

Sài hồ 8g Bạch truật 12g
Trần bì 6g Thăng ma 10g
Đẳng sâm 15g Đương quy 12g
Hoàng kỳ 30g Chích thảo 5g

* Ý nghĩa bài thuốc:

Hoàng kỳ cùng với Đẳng sâm, bạch truật, Chích thảo để kiện tỳ ích khí, với Trần bì để lý khí, với Đương quy để bổ huyết. Sài hồ, Thăng ma để thăng dương bị hãm ở dưới. bài thuốc cs tác dụng ích khí thăng đề kiện tỳ chỉ huyết.

2.3.4 Các phương pháp khác.

2.3.4.1. Điều trị trĩ bằng bôi khô trĩ tán.

Đây là bài thuốc thừa kế nghiên cứu ứng dụng từ những năm 1957 tại Viện Y học Cổ truyền Việt Nam chỉ định điều trị cho trĩ nội độ II, độ II đơn thuần. Hai loại khô trĩ tán A và Khô trĩ tán B có Thạch tín dễ gây độc cho cơ thể à đau nhiều, hiện nay dùng Khô trĩ tán C thành phần: Nha đảm tử, Đởm phàn, Khô phàn, Ô mai, Băng phiến, Novocain..

Bôi khô trĩ tán C lên bề mặt, khe kẽ các búi trĩ sau khi tiêm Novocain 3% + cồn 90 . Hàng ngày bôi thuốc 1 lần sau khi ngâm rửa hậu môn trong 7-10 ngày búi trĩ rụng hoại tử, bôi cao sinh cơ, vết thương liền nhanh do niêm mạc hậu môn tự tái tạo.

2.3.4.2. Điều trị trĩ bằng phương pháp tiêm xơ.

– Hiện nay có nhiều laoij thành phần kết hợp thuốc tân dược và đông dược tiêm xơ điều trị bệnh trĩ như dùng dịch PG60 của Thành phố Hồ Chí minh, dung dịch tiêu trĩ của Việ y học Cổ tuyền Quân đội.

– Kỹ thuật tiêm: tiêm theo 4 điểm đến lớp dưới niêm mạc, vào chân búi trĩ, tránh tiêm sâu vào lớp cơ gây hoại tử lan rộng, sâu và đau.

– kết quả điều trị tốt đối với trị nội độ II chảy máu nhiều.

2.3.4.3. Thắt trĩ theo phương pháp kết hơp YHCT –YHHĐ ở Viện Y học Cổ tuyền Quân đội

– Chỉ định cho trĩ nội độ II, III, trĩ hỗn hợp, trĩ ngoại.

– Tiến hành thủ thuật theo 5 thì, tiêm dung dịch khô trĩ vào búi trĩ đã thắt, cắt đỉnh búi trĩ hình hoa khế giải phóng dung dịch khô trĩ – bôi cao sinh sơ – đẩy vào ống hậu môn.

– Thay băng, ngâm rửa, bơm cao sinh cơ vào ống hậu môn hàng ngày, sau 7-10 ngày trĩ rụng, không để lại di chứng tại hậu môn.

2.3.4.4. Thuốc dùng ngoài.

– Thuốc ngâm trĩ ( Bột tam hoàng)

Thành phần

Hoàng l;iên 5g
Hoàng bá 10g
Hoàng đằng 20g
Đại hoàng 8g
Phèn phi 5g

Sắc còn 1,5 lít dung dịch, ngâm ngày 2 lần, thời gian 5-110 phút hoặc tàn thành bột pha với nước sôi để ấm ngâm tại chổ.

– Cao sinh nơi: thành phần chủ yếu: Nghệ, Quy vĩ, Phù dung, Hoàng bá, Ngưu tất, Thổ phục linh…dầu thực vật, vadolin hoặc sáp ong nấu thành cao đặc đóng tuýp 20g, có dầu ambu bằng nhựa mềm tiện sử dụng

2.4. Phòng bệnh

– Điều trị ổn định những bệnh thuộc hệ tiêu hóa như: hội chứng lỵ viêm đại tràng mạn tính, rối lọan tiêu hóa kéo dài…

– Điều trị tốt một số chứng bệnh tại chỗ và toàn thân có liên quan đến phát sinh bệnh trĩ như các khối u tiểu khung, tăng áp lực tĩnh mạch cửa.

– Chế độ ăn, hajnc hế ăn thức ăn cay nóng, tăng cường thức mát bổ và nhuận tràng, uống nhiều nước, chế độ sinh hoạt điều độ, tránh thói quen nín nhịn đại tiện

– Tập luyện: tập dưỡng sinh, tập xoa bụng giúp co nhu động ruột và tiêu hóa tốt, tạo điều kiện cho việc đại tiejn thông thoát.

LEAVE A REPLY