Chữa rò hậu môn bằng đông y

0
1913
chữa rò hậu môn

 

I. RÒ HẬU MÔN THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI

1.1. Đại cương

Rò hậu môn là hình thái bệnh lý cấp tính hay mạn tính, có nguồn gốc nhiễm khuẩn Hermann và tuyến Desfosses gây ra một ổ áp xe nằm trong khoang liên cơ thắt, có đường thông từ ổ mủ vào lòng ống hậu môn, đồng thời có một đường hoặc nhiều nhánh xuyên qua các cơ tthắt mở ra ngoài da hình thành rò hậu môn.Thực chất rò hậu môn là giai đoạn tiếp theo của áp xe quanh hậu môn tự vỡ hoặc điều trị không triệt để.

Rò hậu môn điển hình bao giờ cũng có 3 bộ phận chính:

+ Lỗ trong (Lỗ nguyên thủy).

– Đường rò.

– Lỗ ngoài.

Bệnh hay gặp ở cả nam và nữ, thường ở đọ tuổi trung niên, là một trong những bệnh hay gặp ở vùng hậu môn, rò hậu môn đứng hàng thứ 4 trong cơ cấu bệnh hậu môn trực tràng.chữa rò hậu môn

1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

Ổ mủ do nhiễm khuẩn đương ruột là chủ yếu chiếm 90%, do lao động, 9% lậu, giang mai ít gặp hơn.

1.3. Cận lâm sàng

– Thông thường đợt cấp bạch cầu tăng cao, máu lắng cao, cấy khuẩn làm kháng sinh đồ để xác định chủng vi khuẩn gây bệnh.

– Chụp phổi kiểm tra tổn thương lao giúp cho chẩn đoán nguyên nhân và chỉ dịnh điều trị.

– Chụp X quang có thuốc cản quang để xác định đường rò. Cần thiết có thể sinh thiết làm giải phẫu bệnh lý.

1.4. Chẩn đoán phân biệt

– Hội chứng lỵ.

– Ung thư hậu môn trực tràng.

– Mụn nhọt nông xung quanh hậu môn, chàm hóa vùng hậu môn.

1.5. Điều trị

– Rạch mở dẫn lưu đường rò.

– Cắt bỏ đường rò.

– Cắt bỏ đường rò và cắt bỏ một phần cơ thắt.điều trị rò hậu môn

II. CHỮA RÒ HẬU MÔN THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN.

2.1. Bệnh danh.

Giang lậu.

2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh.

Sau khi nhọt ở hậu môn vỡ, dư độc chưa hết, ngăn kết không tan, khí huyết ứ trệ không thông, hoặc do tỳ phế đều hư, thấp nhiệt uất kết ở đại trường. Hoặc do phong, thấp, táo nhiệt tứ tà tương hợp kết tụ thành độc, phát thành sang lậu. Dựa vào nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh mà chia thanh 2 thể: thực chứng và hư chứng.

Theo Y học cổ truyền: việc nghiên cứu điều trị rò hậu môn đã được Y học cổ truyền quan tâm từ rất sớm, cho đến nay nhiều bài thuốc, nhiều thủ thuật chữa trị vẫn còn nguyên giá trị của nó trên nguyên lý điều trị toàn diện (tiêu bản đồng trị).

2.3. Chứng trạng

* Chảy mủ.

– Thực chứng: mủ vàng, đặc, nhiều, nặng mùi, phần lớn do thấp nhiệt, uất trệ, nhiệt thịnh nung nấu gây thối rữa cơ nhục thành mủ.

– Hư chứng: mủ ít, chất loãng hoặc mủ vón trắng chủ yếu do khí huyết hư, thấp nhiệt hạ trú.

* Đau sưng

– Thực chứng: đau dữ dội, cục bộ sưng nóng đỏ, chảy mủ đặc, vàng tăng lên kèm theo có sốt cao (dương chứng).

– Hư chứng: đau nhẹ kéo dài, có khi không đau, ấn đau tăng, cục bộ sưng không rõ rệt, chảy mủ ít, loãng kèm theo người gầy ít, ăn kém.

* Ngứa.

Do dịch mủ thường xuyên đùn ra kích thích gây ẩm ướt, ngúa khó chịu có khi gây lở loét, chàm hóa dầy cộp, đổi màu, lỗ ngoài sơ dầy.

* Thăm hậu môn bằng tay để xác định lỗ trong và đừơng rò, thường có trạng thái “Thừng – cứng” từ trong ra, ấn có mủ ở lỗ ngoài, thường không đau.

2.3. Biện chứng luận trị.

2.3.1. Loại thấp nhiệt.

* Chứng trạng

Thường gặp ở bệnh mới mắc hoặc thời kỳ tái phát: sưng, nóng, đỏ, đau kịch liệt, chảy mủ vàng, đặc hôi. Toàn thân sốt cao, khát, người nặng nề, táo bón, tiểu tiện vàng đỏ.

* Pháp điều trị

Thanh nhiệt lợi thấp

* Bài thuốc:

Tỳ giải thãm thấp thang (“Thành phương thiết yếu”) gia giảm.

Tỳ giải 12g Hoàng bá 10g
Xích linh 12g Trạch tả 10g
Ý dĩ 20g Xích thược 10g
Xa tiền thảo 30g Đan bì 10g

* Ý nghĩa bài thuốc:

Tỳ giải, Hoàng bá cùng dùng thanh nhiệt lợi thấp. Xích linh, Trạch tả, Ý dĩ, Xa tiền thảo lợi thủy thẩm thấp. Xích thược, Đan bì giúp thanh nhiệt lương huyết.

2.3.2. Thể khí huyết đều hư.

*Chứng trạng

Bệnh diễn biến mạn tính, tại chỗ sưng không rõ ràng, đau ít, mủ ra ít, loãng, không hôi. Toàn thân gầy sút, ăn kém, dạ xạm, lưỡi nhạt, rêu ít, mạch trầm nhược.

* Pháp điều trị

Ích khí dưỡng huyết –trừ thấp.

* Bài thuốc:

Bát trân thang (Chính thể laoij yếu”).

Đẳng sâm 20g Bạch truật 10g
Phục linh 10g Chích cam thảo 10g
Đương quy 12g Thục địa 12g
Xích thược 10g Xuyên khung 10g
Hoàng bá 10g Hổ trương 30g

* Ý nghĩa bài thuốc:

Trong bài thuốc: Đẳng sâm, Bạch truật, Phục linh, Chích cam thảo bổ tỳ ích khí. Đương quy, Bạch thược, Thục địa tư dưỡng can thận. Xuyên khung vào huyết phận để lý khí ở trong huyết. Hoàng bá, Hổ trượng thanh lợi thấp nhiệt.

2.3.3. Các phương pháp phẫu thuật.

2.3.3.1. Phương pháp cắt mở đường rò.

– Chỉ định: rò hậu môn vị trí thấp (rò trong cơ thắt)- rò đơn giản.

– Chống chỉ định: rò do lao.

– Phương pháp: từ miệng ngoài tiến vào, cắt mở đường rò thẳng tới lỗ trong, phẫu thuật 1 lần, kết hợp ngâm rửa bằng dung dịch Tam hoàng, bơm cao sinh cơ hàng ngày đảm bảo liền từ đáy lên, và từ trong ra ngoài.

2.3.3.2. Phương pháp cắt mở đường rò bằng chỉ đàn hồi.

– Chỉ định

+ Rò đơn giản, rò vị trí thấp.

+ Rò xuyên cơ thắt cao, rò trên co thắt, rò phức tạp.

– Chống chỉ định: Rò hậu môn do lao.

– Phương pháp: Luồn que thăm từ lỗ ngoài qua đường rò tới lỗ trong chạm vào đầu ngón tay đỡ trong ống hậu môn, uốn cong que thăm đưa đầu que thăm ra ngoài hậu môn, thắt một mối chỉ line với vòng cao su (cổ bao cao su), kéo ngược trở lại, dây cao su được luồn từ lỗ trong qua đường rò ra lỗ ngoài. Kéo căng 2 đầu cao su dùng Pince kẹp cố điịnh – thắt bằng chỉ line đảm bảo dây cao su đủ căng vừa đẻ cắ từ từ mở đường rò, vừa để dẫn lưu.

Ngâm rửa bằng dung dịch Tam hoàng mỗi ngày 2 lần, bơm cao sinh cơ vào đường rò, kiểm tra dây lỏng tiến hành thít chặt dần. Trung bình từ 8 – 10 ngày mở thông đường rò, tổ chức lành phát triển từ đáy lên và từ trong ra ngoài, bảo đảm được chức năng cơ vòng, vết rò liền có tính tự nhiên tránh được tái phát.

2.4. Phòng bệnh

– Vệ sinh, giữ gìn sạch vùng hậu môn tránh phá sinh nhiễm khuẩn xung quang hậu môn, tập thói quen đại tiện, tránh táo bón, kiêng thức ăn cay, nóng.

– Điều trị tích cực bệnh nứt kẽ hậu môn.

– Khi bị áp xe vùng hậu môn cần được khám và điều trị tích cục tại các cơ sở y tế chuyên khoa để tránh hình thành rò hậu môn.

LEAVE A REPLY