Liệt mặt ngoại biên

LIỆT MẶT NGOẠI BIÊN

  1. Đại cương:

Ngoài lạnh là nguyên nhân chiếm 80% trên lâm sàng, ta còn gặp những nguyên nhân khác như viêm màng não, nguyên nhân ở tai, hay một chấn thương xương đá.
_Khi dây VII (và VII phẩy) thoát khỏi nhân, nó chui vào ống tai trong. Trong ống tai trong dây VII được bọc trong màng não là phần kéo dài của màng não vào trong ống tai. Như vậy nếu màng não đoạn này bị viêm thì sẽ dẫn đến liệt VII ngoại biên. Lâm sàng có triệu chứng viêm màng não.
_Sau đó dây VII chui vào trong xương đá đi trong ống Fallop, có dây VIII đi chung, trong ống này người ta chia ra 3 đoạn:
+Đoạn 1: nằm giữa ốc tai và tiền đình, đoạn mê nhĩ.
+Đoạn 2: dài 10mm nằm song song với trục xương đá, nằm ngay trên hòm nhĩ, gọi là đoạn màng nhĩ. Như vậy khi viêm tai giữa cấp hoặc mạn thì rất dễ dẫn đến liệt VII ngoại biên. Lâm sàng có triệu chứng của viêm tai giữa..
+Đoạn 3: dài khoảng 15mm, gọi là đoạn chũm, nó chạy thẳng xuống lỗ châm chũm, cách ống tai ngoài chỉ 2mm, cách da 15mm. Khi đục xương chũm đoạn này rất dễ tổn thương dây VII.
Do đi trong xương đá nên một chấn thương xương đá sẽ dẫn đến liệt VII ngoại biên.
_Và sau cùng nó chui qua lỗ châm chũm ra ngoài sọ, đi qua 2 thuỳ của tuyến mang tai chia 2 nhánh tận (nhánh vân động), còn nhánh cảm giác( VII phẩy) đi ra sau và lên trên chi phối cảm giác cho vùng Raysam-Hunt.

B. Triệu Chứng:

-         Xuất hiện liệt mặt đột ngột

-         Miệng méo về bên lành, khi cười, khi nhe răng, không huýt sáo được.

-         Nhân trung lệch sang bên lành.

-         Mắt bên liệt nhắm không kín, gọi là dấu hiệu Charleber Bell.

-         Ăn cơm uống nước rơi vãi bên liệt.

-         Ấn vào huyệt Ế phong bên liệt thấy hơi nề và đau

-         Mặt bị kéo lệch sang bên lành, bên liệt có hình ảnh của nét mặt vô cảm.Nếp nhăn trán, rãnh mũi má mờ bên liệt

* Phân biệt với liệt mặt trung ương bởi liệt liệt VII trung ương chỉ liệt ¼ mặt dưới và không có dấu hiệu Charleber Bell, kèm theo liệt ½ người.

C. Điều trị bằng tây y

-         Kháng sinh

-         Prednisolon

-         Anpha chymotrypsin

-         ATP

-         Cavinton

-         Sinh tố nhóm B

  1. Điều trị bằng đông y

1. Chẩn đoán: Thể Phong Hàn

-         Chẩn đoán bát cương: Biểu thực hàn

-         Chẩn đoán bệnh danh: Khẩu nhãn oa tà

-         Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân: Phong Hàn

2. Pháp điều trị: Khu phong tán hàn, thông kinh hoạt lạc

3. Phương:

a. Dùng thuốc:không nhất thiết chia thể như sách giáo khoa, các thể chỉ cần dùng bài Đại tần giao thang gia vị: nếu do lạnh hoặc không rõ nguyên nhân gia Ma hoàng, Cảo bản, Tân di; nếu do nhiễm khuẩn gia Ngân hoa, Liên kiều, Bồ công anh, ké đầu ngựa; nếu do chấn thương gia Đào hồng tứ vật thang.

Cổ phương: Đại tần giao thang

Khương hoạt 8g Xuyên khung 8g Đẳng sâm 12 Hoàng cầm 8
Độc hoạt 8g Đương quy 8g Phục linh 8
Tần giao 8g Thục địa 12g Bạch truật 12
Bạch chỉ 8g Bạch thược 8 Cam thảo 6
Ngưu tất 12g

Cách sắc và uống thuốc: 1 thang thuốc sắc uống 1 ngày, ngày 2 lần sau khi ăn.

b. Không dùng thuốc:

Điều trị bằng xoa bóp: dùng các thủ thuật xoa, bóp, day, miết, phân hợp, bấm, điểm tập trung vào huyệt ế phong, giáp xa, vùng mi trên, các cơ mi dưới. Kết hợp vật lý trị liệu.

Điều trị bằng châm cứu:

-         Thủ thuật: tả pháp, ôn châm.

-         Huyệt toàn thân: Phong trì, phong môn, khúc trì, hợp cốc bên đối diện bên liệt. Nếu do lạnh châm huyệt Liệt khuyết, do huyết ứ sau chấn thương châm Túc tam lý, Huyết hải, do nhiễm trùng từ tai giữa, do vi rút châm Nội đình, Khúc trì.

-         Các huyệt tại chỗ bên liệt gồm: Tình minh, Toản trúc, Dương bạch, Đồng tử liêu, Ty trúc không, Ngư yêu, , Thừa khấp, Nghinh hương, Thừa tương, Địa thương, Giáp xa, Hạ quan, Quyền liêu. Huyệt Ế phong là chủ yếu vì đó là nơi chưa chia nhánh của dây VII, không được thủy châm vào huyệt này, không châm sâu quá 1 cm.

-         Kết hợp thủy châm vitamin nhóm B như B12 vào huyệt Phong trì.

  1. Phòng bệnh:

-         Không tiếp xúc với nước lạnh, tránh gió lạnh, ra ngoài đeo khẩu trang và kính bảo vệ mắt.

-         Không ăn thức ăn lạnh, không uống nước lạnh.

-         Tự xoa bóp, ăn kẹo cao su, súc miệng, tập luyện các cơ bên liệt.

Biên soạn: Nguyễn Như Hoàn

Trackbacks

Speak Your Mind

*