Bài thuốc hỗ trợ điều trị suy tim bằng đông y

2
538
Suy tim chữa bằng đông y

Suy tim là trạng thái bệnh lý, trong đó cơ tim mất khả năng cung cấp máu theo nhu cầu cơ thể, lúc đầu khi gắng sức rồi sau đó cả khi nghỉ ngơi. Suy tim là giai đoạn cuối của bệnh tim và là biến chứng của nhiều loại bệnh khác ngoài tim.
Y văn cổ truyền không có chứng suy tim nhưng theo triệu chứng lâm sàng, bệnh thuộc phạm trù các chứng ‘Tâm Quí’,’Chinh Xung’, ‘Khái Suyễn’, ‘Đàm Ẩm’, ‘Thủy Thủng’, ‘Ứ Huyết’, ‘Tâm Tư’. Nguyên nhân suy tim căn bản là tâm và huyết mạch bất túc, nguyên nhân ngoại tà, ăn uống, phòng dục không điều độ là yếu tố dẫn phát bệnh. Trên lâm sàng khi điều trị bệnh thường được chia làm các thể chính sau:

Suy tim Thể khí huyết đều hư

Triệu chứng: Tim hồi hộp, ăn uống kém, mất ngủ, khó thở, mệt mỏi, đầu váng, mắt hoa, hụt hơi, ngại nói, môi nhợt, sắc mặt tối, chất lưỡi nhợt bệu, rêu mỏng, mạch tế vô lực.

Phép điều trị: Bổ khí huyết, dưỡng tâm an thần.

Bài thuốc: Quy tỳ thang gia giảm: đẳng sâm 15g, hoàng kỳ 20g, chích cam thảo 5g, phục thần 12g, toan táo nhân 12g, mộc hương 6g, viễn chí 10g, bạch truật 15g, đương quy 20g, long nhãn 15g.

Thể tâm thận âm hư:

Triệu chứng: khó thở, hồi hộp, khó ngủ, miệng khát, họng khô, tiểu vàng, hai gò má đỏ, tai ù, chất lưỡi đỏ, mạch tế sác.

Phép điều trị: Bổ tâm thận âm, dưỡng tâm an thần.

Bài thuốc: Thêm vương bổ tâm đan gia giảm: sinh địa 12g, huyền sâm 12g, đan sâm 15g, thiên đông 12g, mạch đông 12g, đương quy 12g, bá tử nhân 12g, toan táo nhân 12g, ngọc trúc 12g, cát cánh 12g, ngũ vị tử 5g.

Suy tim thể Khí âm hư

Triệu chứng: tim hồi hộp , khó thở, suyễn, mệt mỏi, choáng váng, ra mồ hôi trộm hay tự ra mồ hôi, hai gò má đỏ, chất lưỡi đỏ, mạch kết đại. Nếu trường hợp bệnh nặng thấy khí hư kèm theo huyết ứ, chất lưỡi bệu có vết hằn răng, toát mồ hôi, khạc ra máu.

Biện chứng luận trị: Tâm huyết suy tổn, tâm khí không đầy đủ, khí âm đều hư, thuỷ ẩm, huyết ứ ngưng tại tâm, tâm bào lạc, xuất hiện chứng tim hồi hộp, mệt mỏi, choáng váng. Phế khí hư không túc giáng, Thận hư không nạp được khí, khí nghịch lên trên xuất hiện chứng khó thở, suyễn. Âm hư nên ra mồ hôi trộm hay tự ra mồ hôi, hai gò má đỏ, chất lưỡi đỏ, mạch kết đại. Tâm khí ko đầy đủ nên khí huyết ko thông dẫn tới huyết ứ.

Pháp chữa: ích khí liễm âm

Bài thuốc: dùng các bài thuốc sau

Bài 1: Sinh mạch tán gia giảm: (Đẳng sâm 20g, mạch môn 20g, ngũ vị tử 20g, cam thảo 6g).

Đẳng sâm bổ phế khí, mạch môn : nhuận phế tả nhiệt, Ngũ vị tử: liễm phế để thâu lại khí đã hao tán. Cam thảo : điều hòa , bổ khí. Nếu có ho ra máu thì thêm Cỏ nhọ nồi sao đen 20g, Trắc bách diệp 20g.

Bài 2 : Nếu khí huyết hư dùng bài “ Sinh mạch thang “ gia thêm Thục đia 16g, đương quy 12g, bạch thược 12g, đan sâm 12g.

Hoặc dùng bài “ Bát trân thang gia giảm” : Thục địa 16g, Phục linh 16g, Đương quy 12g, Bạch thược 12g, Đẳng sâm 16g, Ý dỹ 16g, Bạch truật 20g, Xuyên khung 12g, Ngưu tất 12g, Đan sâm 12g, Hồng hoa 12g, Cam thảo 4g.

– Châm bổ: tâm du, tỳ du, phế du, thận du, túc tam lý, tam âm giao, nội quan…

Suy tim thể Tâm dương hư

Triệu chứng: tim hồi hộp, khó thở, không nằm được, phù toàn thân nhất là chi dưới, đái ít, hay ra mồ hôi, tay chân lạnh. Chất lưỡi dính có điểm ứ huyết, mạch trầm tế kết đại.

Biện chứng luận trị: Do bệnh lâu ngày ở Tâm hoặc do Tâm âm hư dẫn đến Tâm dương hư. Do khí toàn thân hư yếu ảnh hưởng đến Tâm khí. Tâm dương là công năng hoạt động; khi công năng này bị rối loạn gây nên hồi hộp, khó thở, ko nằm được. Tâm dương còn có khả năng tuyên thông ở phần dương ngoài vệ, nên Tâm dương hư dẫn đến tay chân lạnh, hay ra mồ hôi.

Pháp chữa: ôn dương hoạt huyết lợi niệu.

– Phương dược : dùng bài Chân vũ thang gia giảm

Phụ tử chế 12g, Nhục quế 6g: ôn dương khu hàn.

Phục linh 12g, Bạch truật 16g : kiện tỳ, lợi thủy.

Sa tiền tử 12g : lợi thủy.

Cam thảo 4g : kiện tỳ ích khí.

Đương quy 12g, Đan sâm 16g: hoạt huyết dưỡng huyết.

– Chỉ nên Cứu: quan nguyên, khí hải, tam âm giao, túc tam lý, tâm du, tỳ du, thận du.

Thể tâm huyết ứ:

Triệu chứng: người mệt mỏi, vô lực, hồi hộp nhịp loạn, suyễn thở, khó thở khi nằm, mặt tối, môi tím, đầu ngón tay xanh tím. Lưỡi ánh tím có ban huyết ứ. Mạch tế hoặc kết đại.

Phép chữa: Hoạt huyết hoá ứ.

Bài thuốc: Đào nhân hồng hoa tiễn gia giảm: đương quy 15g, đan sâm 15g, uất kim 10g, hồng hoa 6g, đào nhân 15g, long cốt 15g, mẫu lệ 15g, diên hồ sách 12g, quế chi 10g, xuyên khung 10g, cam thảo 5g.Suy tim chữa bằng đông y

Thể tỳ thận hư:

Triệu chứng: tim đập nhanh, phù thũng toàn thân, người gầy, ăn kém, đại tiện nhão, rêu lưỡi trắng, mạch trầm tế vô lực.

Phép điều trị: Ôn tỳ bổ thận, thông dương lợi tiểu.

Bài thuốc: Chân vũ thang gia giảm: phụ tử chế 6g, tang bạch bì 12g, bạch truật 15g, phục linh 20g, quế chi 10g, sinh khương 5 lát, trạch tả 15g, bạch thược 15g, xa tiền tử 15g.

Suy tim thể Âm dương khí huyết đều hư:

Triệu chứng: Toàn thân mệt mỏi. khó thở nhiều, da mặt trắng bệch, thở gấp tay chân lạnh, tự ra mồ hôi, phù toàn thân, nước tiểu ít, mạch kết đại.

Biện chứng: (thường suy tim toàn bộ, tình trạng bệnh nặng)Nguyên nhân suy tim căn bản là tâm và huyết mạch bất túc, nguyên nhân ngoại tà, ăn uống phòng dục không điều độ là yếu tố dẫn phát bệnh. Tâm và khí huyết mạc bất túc nên ko nuôi dưỡng đầy đủ được ngũ tạng và cơ thể nên từ đó dẫn đến nhiều chứng trạng hậu phát. Cơ thể không được khí huyết nhu dưỡng cho nên toàn thân mệt mỏi. Khí huyết sinh hoá không đủ, không lên nuôi dưỡng đầy đủ ở đầu mặt cho nên da mặt trắng bệch. Phế khí hư ko túc giáng, thận ko nạp được khí, khí nghich lên xuất hiện khó thở nhiều, thở gấp. Chứng phù toàn thân có liên quan đến sự vận hóa thủy thấp của Phế, Tỳ, Thận và Tam tiêu. Thận dương hư và bàng quang khí hóa kém nên cũng gây phù và nước tiểu ít, tay chân lạnh. Mạch kết đại là biểu hiện của. Mạch kết đại là biểu hiện của khí huyết hư, tà khí thịnh.

Pháp chữa: ích khí dưỡng âm, ôn dương hoạt huyết

Bài thuốc:

Bài 1. Độc sâm thang: Nhân sâm 8g, sắc uống ít một trong ngày.

Bài 2. Sinh mạch tán: ( Nhân sâm 8g, Mạch môn 8g, Ngũ vị tử 8g, Cam thảo 8g )

Bài 3. Sâm phụ thang và sinh mạch thang gia giảm:

( Nhân sâm 8g, Hoàng kỳ 12g, Phụ tử chế 12g, Đào nhân 6g, Hồng hoa 8g, Đan sâm 16g, Ngũ vị tử 12g, Mạch môn 12g, Đương quy 12g, Trạch tả 12g, Sa tiền tử 12g, Long cốt 16g )

Nhân sâm, hoàng kỳ : ích tâm khí.

Đương quy, sâm : hoạt huyết dưỡng tâm.

Hồng hoa, đào nhân : hoạt huyết.

Ngũ vị tử : liễm khí.

Trạch tả , sa tiền : lợi niệu.

– Cứu : các huyệt Quan nguyên, khí hải, túc tam lý, tam âm giao.

Các bài thuốc trên sắc uống ngày 1 thang. Cho 750ml nước, đun sôi, đun nhỏ lửa sắc kỹ trong 1 giờ, chắt lấy 250ml, chia uống 3 lần trong ngày sau bữa ăn 30 phút.

2 COMMENTS

LEAVE A REPLY