áp xe quanh hậu môn trực tràng

0
558
áp xe hậu môn trực tràng
    1. Y HỌC HIỆN ĐẠI

1.1. Đại cương

  1. Áp xe quanh hậu môn trực tràng là trạng thái viêm nhiễm cấp tính các tuyến, các hốc hậu môn trực tràng, bệnh thuộc phạm vi chứng “giang ung” của y học cổ truyền.Bệnh hay gặp ở thanh niên, trung niên béo khỏe, nam nhiều hơn nữ, diễn biến của bệnh hay đưa đến rò rỉ hậu môn, y học cổ truyền kết hợp với y học hiện đại giải quyết tốt chứng bệnh này, hạn chế được những di chứng tại hậu môn.1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

    Nguyên nhân chủ yếu do trực khuẩn coli: rất hay gặp, ngoài ra còn do trực khuẩn lao liên cầu khuẩn, tự cầu khuẩn…các vi khuẩn gây viêm nhiễm các tuyến của hậu môn và các van Morgani.

    1.3. Cận lâm sàng

    – Cận lâm sàng máu: bạch cầu tăng cao, máu lắng tăng. Trường hợp do lao, tỷ lệ lympho cao.

    – Chụp X quang phổi xem có tổn thương lao?

    – Cấy khuẩn, làm kháng sinh đồ.

    1.4. Chẩn đoán phân biệt

    – Trĩ nội hoặc trĩ ngoại có biến chứng tắc mạch gây nhồi máu, thường bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh trĩ,đột nhiên đau buốt hậu môn. Khám tại chỗ hậu môn dễ phát hiện, không sốt.

    – Ung thư hậu môn trực tràng: hay gặp ở người có tuổi, bệnh có quá trình diễn biến mạn tính với dấu hiệu lâm sàng là rối loạn thói quen đại tiện, hkoong số rét run, phân lẫn máu bầm và dịch tiết. Khám tại chỗ và soi sinh thiết thấy tế bào ác tính.

    1.5. Điều trị

    Kháng sinh, phẫu thuật dẫn lưu.

    1. áp xe quanh hậu môn trực tràng theo HỌC CỔ TRUYỀN

    2.1. Bệnh danh

    Giang ung.

    2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

    Theo Y học cổ truyền giang ung chia thành 2 loại: thực chứng và hư chứng. Giang ung thực chứng phần nhiều do ăn nhiều thức ăn cay nóng, uống nhiều bia rượu, thấp trọc trở trệ lâu thành ung nhọt. Giang ung hư chứng chủ yếu do 3 tạng phế, tỳ, thận hư nhược, thấp nhiệt hạ trú gây bệnh.

    2.3. Chứng trạng

    – Thực chứng: phát bệnh cấp tính, đau dữ dội vùng hậu môn, tại chỗ có thể thấy sưng mủ cạnh hậu môn (sưng, nóng, đỏ, đau) hoặc thăm hậu môn trực tràng thấy một chỗ phồng mềm, ấn vào rất đau, sốt cao rét run, sau 1 tuần chích rạch hoặc tự vỡ thoát dịch mủ vàng đặc tanh hôi.

    – Hư chứng: bệnh phát từ từ, đau nhẹ, sốt nhẹ, kèm theo mệt mỏi, gầy sút, ăn kém. Tại chỗ thấy sắc da sưng lan tỏa ranh giới không rõ, miệng mụn nhọt, sau khi vỡ mủ trắng nhạt, loãng.áp xe hậu môn trực tràng

    2.4. Biện chứng luận trị

    2.4.1. Thể thực chứng

    * Chứng trạng

    – Do thấp nhiệt, nhiệt độc ở đại trường.

    – Biểu hiện: tại chỗ hậu môn hoặc xung quanh hậu môn có hiện tượng sưng, nóng, đỏ đau rõ rệt, đi ngoài bí kết, tiểu tiện vàng đỏ, ít, toàn thân sốt cao, có rét run.

    * Pháp điều trị

    Thanh nhiệt giải độc lợi thấp.

    * Bài thuốc.

    Ngoại bát phương.

    Địa đinh thảo 30g Ngân hoa 15g
    Xích thược 12g Dã cúc 9g
    Bán chi liên 12g Bồ công anh 30g
    Hoàng cầm 10g Hoàng bá 10g

    * Ý nghĩa bài thuốc.

    Ngân hoa, Dã cúc, bán chi liên, Bồ công anh, Hoàng bá, Hoàng cầm thanh nhiệt giải độc. Địa đinh thảo, Xích thược thanh nhiệt lương huyết giải độc.

    2.4.2. Thể hư chứng

    * Chứng trạng

    – Do âm hư sinh nhiệt, thấp nhiệt nội sinh.

    – Biểu hiện : đau, sưng nhẹ, sắc da không thay đổi, nếu thoát dịch mủ thì nặng, loãng,nhạt, không sốt hoặc sốt nhẹ, người gầy, sắc mặt đỏ, lòng bàn chân, lòng bàn chân nóng (âm hư sinh nội nhiệt) chất lưỡi đỏ, rêu vàng mỏng nhớt, mạch tế sác.

    * Pháp điều trị

    Dưỡng âm thanh nhiệt, lợi thấp là chính.

    * Bài thuốc:
    Dưỡng âm thanh nhiệt thang gia giảm.

    Đương quy 9g Bạch thược 9g
    Thục địa 9g Hoàng bá 9g
    Trạch tả 9g Địa cốt bì 9g
    Thanh khao nghạnh 15g Bán chi liên 30g
    Sa sâm 15g Mạch đông 15g

    * Ý nghĩa bài thuốc:

    Đương quy,Thục địa, Bạch thược tư âm bổ huyết. Sa sâm, mạch đông dưỡng âm sinh tân. Bán chi liên, Hoàng bá, Trạch tả thanh nhiệt giải độc lợi thấp. Địa cốt bì, Thanh khao nghạnh thanh hư nhiệt.

    2.3.4. Phương pháp phẫu thuật.

    Sau khi điều trị tích cực các ổ nung mủ hậu môn trực tràng bằng nội khoa nếu như không tiêu được, tổn thương khu trú thành ổ áp xe giai đoạn hóa mủ, cần thiết phải chích rạch dẫn lưu ổ mủ càng sớm càng tốt tránh hình thành rò hậu môn trực tràng, tùy theo vị trí của ổ mủ mà thực hiện thủ thuật phù hợp.

    – Trường hợp thông thường: gây mê tại chỗ, chích rạch mỡ rộng dễ dẫn lưu ổ mủ kết hợp dùng thuốc toàn thân và tại chỗ, người bệnh giảm đau, giảm sốt nhanh, tạo quá trình liền sẻo từ trong ra ngoài, từ đáy lên. Khá nhiều trường hợp hỏi hẳn sau khi chích dẫn lưu. Việc tìm lỗ trong để điều trị tận gốc chưa thể thực hiện được ngay vì là viêm cấp, tổ chức mủn nát, việc thăm dò bằng que thăm rất nguy hiểm mà phải chờ sau 10-15 ngày khám lại, đánh giá được tổn thương mới tiến hành mổ kỳ 2.

    – Trường hợp áp xe lan rộng và toàn trạng suy sụy, nhiễm khuẩn, nhiễm độc phải nghĩ đến viêm tấy do hoại tử, tiên lượng rất nặng, phải hồi sức tích cực, kháng sinh liều ao, oxy liệu pháp, rạch rộng dẫn lưu tốt. Đối với áp xe do lao điều trị toàn thân phối hợp dẫn lưu dài ngày.

    2.4. Phòng bệnh áp xe quanh hậu môn trực tràng

  2. – Giữ gìn sạch sẽ phần hậu môn, hằng ngày rửa hậu môn 1-2 lần, nhất là sau khi đại tiện.- Vệ sinh ăn uống, tập luyện thân thể nhằm nâng cao sức đề kháng cơ thể.- Khi vùng hậu môn thấy có hiện tượng bất thường, nhất thiết phải được thăm khám theo chuyên khoa để phát hiện và điều trị kịp thời.

LEAVE A REPLY