Chữa Bệnh Vô Sinh do nam giới

I. VÔ SINH DO NAM GIỚI THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI

1.1. Vô sinh ở nam giới là gì?

Vợ chồng trong tuổi sinh đẻ sau khi kết hôn 2 năm, không dùng các biện pháp tránh thai mà không có thai được gọi là vô sinh. Nếu do chức năng sinh dục của nam giới không bình thường làm cho phụ nữ không có thai được gọi là vô sinnh do nam giới. Thống kê cho thấy có khoảng 10-14% cặp vợ chồng vô sinh trong đó vô sinh do nam giới chiếm 30-50%.

1.2. Nguyên nhân vô sinh ở nam giới

1.2.1. Rối loạn quá trình tạo tinh trùng

* Trước tinh hoàn

– Rối loạn chức năng vùng dưới đồi – tuyến yên :Hội chứng Kallman với LHRH giảm, bệnh nhân bị giảm năng tuyến sinh dục.

– Thiếu thụ thể Androgen :Testosteron không tác động đến các tế bào được, bệnh nhân vẫn bị trạng thái giảm tiết Androgen (vô sinh – bất lực).

– Rối loạn các tuyến nội tiết : tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh, rối loạn chức năng tuyến giáp, sơ gan, suy thận.

* Tại tinh hoàn.

– Rối loạn nhiễm sắc thể

– Tình trnajg bất thường ở tinh hoàn: tinh hoàn ẩn, lạc chổ, teo bẩm sinh, giãn mạch thưng tinh, viêm tiết niệu sinh dục, các nguyên nhân miễn dịch.

1.2.2. Nguyên nhân sau khi tinh hoàn, do rối loạn bài tiết tinh trùng.

– Do các tật bẩm sinh: teo ống dẫn tinh 2 bên, teo chỗ nối đầu và thân mào tinh hoàn.

– Do dị tật mắc phải : do tai biến phẫu thuật, do bệnh lậu, lao.

1.2.3. Do bất lực, xuất tinh sớm

1.3. Triệu chứng vô sinh ở nam giới

1.3.1. Lâm sàng

– Hỏi bệnh : Hỏi kỹ tiền sử các bệnh nội khoa như quai bị, đái tháo đường, lao sinh dục tiết niệu, bệnh hoa liễu. cac bệnh ngoại khoa như tinh hoàn ẩn, chấn thương tinh hoàn, phẫu thuận vùng sinh dục tiết niệu.

Nghề nghiệp có ảnh hưởng độc hại và các yếu tố ảnh hưởng tới sinh dục, sinh hoạt tình dục kết quả thăm khám của vợ.

– Khám bệnh.

– Khám toàn thân.

– Khám bộ phận sinh dục : tinh hoàn, dương vật, màng tinh hoàn, tuyến tiền liệt, dây thừng tinh.

1.3.1. Cận lâm sàng

1.3.2.1. Xét nghiệm tinh dịch.

Tinh dịch là một chất dịch có chứa tinh trùng, tương đối đặc, màu tắng, có mùi đặc biệt. Chất dịch là chất tiết của nhiều cơ quan sinh dục phụ như tinh hoàn, mào tinh hoàn, ống dẫn tinh, tuyến tiền liệt, các tuyến của niệu đạo và hành niệu đạo. Số lượng mỗi lần suất tinh từ 2-5ml, dưới 1,5 được coi là ít, phản ứng hơi kiềm pH từ 7,0-7,5; tỷ trọng 1,020-1,040.

* Xét nghiệm tế bào và vi sinh vật

– Về tế bào : bình thường thấy ít tế bào biểu mô ống tiết, rất ít bạch cầu.

– Về tinh trùng.

– Về vikhuaanr: có thể phát hiện lậu cầu khuẩn gram (-).

+ Hình thể : tinh trùng bình thường có 3 phần : đầu, mình, đuôi,.

Dị dạng thường gặp ở đầu có thể bé lại hoặc to ra, biến dạng, dị dạng, dị dạng phần giữa như dày lên, biến dạng, dị dạng phần đuôi như trục lệch, thiếu đuôi.

Tinh dịch được coi là tót khi tổng số các thể bất thường không quá 15-20 % từ 20-40 % khả năng thục thai giảm, quá 40% khả năng thụ thai rất kém.

+ Hoạt động của tinh trùng : xem tinh dịch lúc còn tươi ở nhiệt độ 37 độ C, tinh trùng hoạt động được đến 50 gờ sau khi xuất tinh. Tinh dịch tốt phải đảm bảo trên 80% còn hoạt động sau khi giao hợp 1 giờ; 60% sau 3 giờ; 50% sau 12 giờ; 25% sau 18 giờ. Nếu số lượng tinh trùng hoạt động giảm nhiều thì khả năng thụ thai rất kém.

+ Số lượng tinh trùng: nếu mỗi lần xuất tinh số lượng tinh trùng trên 185 triệu con là tốt. Từ 185 triệu đến 80 triệu con tinh trùng là bình thường, Dưới 80 triệu con khả năng thụ thai kém.

Phân loại Triệu/ml Thể bình thường Chuyển động Thụ thai
Tình dục bình thường >40 <20% Bình thường Bình thường
Ít tinh dịch 40-5 >30% Yếu Giảm
Ít tinh trùng <5 >50% Rất yếu Không chắc chắn
Không có tinh trùng 0 0 0 Vô giảmsinh hoàn toàn
Không có tinh dịch 0 0 0 Vô sinh hoàn toàn
Tinh rùng yếu mất sinh lực > 40 >30% Gảm Giảm

1.3.2.2. Xét nghiệm sinh hóa

– Đo lượng FSH bằng niễm dịch phóng ạ.

– Định lượng Testosteron, Prolactin, LH _RH.

1.3.2.3. Xét nghiệm di truyền

Tìm thể Barr, Hội chứng Klinfelter, Hội chứng Turner nam.

1.3.2.4. Xét nghiệm miễn dịch học tìm kháng thể kháng tinh trùng.

1.4. Điều trị Vô Sinh

Càn xác điịnh nguyên nhân vô sinh trước khi điều trị

1.4.1. Nội khoa

– Điều trị các nguyên nhân viêm nhiễm sinh dục tiết niệu.

– Điều trị các rối loạn chuyển hóa do các bệnh nội tiết.

– Thiểu năng sinh dục có thể dùng Tetsteron 200mg, 2 tuần 1 lần.

– Do miễn dịch dùng Corticoir.

1.4.2. Ngoại khoa

– Phẫu thuật Ivanissevich trong giãn tĩnh mạch thừng tinh.

– Nối ống dẫn tinh.

– Nối mà tinh hoàn với ống dẫn tinh.

1.4.3. Các phương pháp điều trị khác.

– Thụ thai nhân tạo bằng tinh dich của người chồng nếu không giao hợp được tự nhiên.

– Thụ thai nhân tạo với tinh dịch của người cho.

– Thụ tai trong ống nghiệm

Vô sinh ở nam giới

II. CHỮA VÔ SINH DO NAM GIỚI THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

2.1. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

2.2.1. Thận khí hư hược.

Do cơ thể hư yếu, thận khí hư nhược, mệnh môn hỏa suy, dương vật không cương được lâu; Hoặc phòng dục vô độ làm cho thận tinh quá hao tổn, âm hư hỏa vượng, tướng hỏa vượt quá mức bình thường, nội nhiệt gây nên huyết táo mà dẫn tới không có con.

2.1.2. Khí huyết đều hư.

Do suy tư quá độ, đa sầu đa cảm, lao động mệt mỏi gây tổ thương đến tâm, tâm huyết hao suy, âm dương khí huyết hư. Hoặc bị bệnh lâu ngày cơ thể hư nhược, mệt mỏi quá thương tổn tỳ, ảnh hưởng chức năng vận hóa của tỳ vị, nguồn sinh hóa hao tổn, khí huyết không sung túc, tinh và huyết cùng nguồn gốc, hậu thiên mất điều hòa, tinh chất của thức ăn không đủ để hóa sinh khí huyết, dẫn tới thận tinh không đầy đủ nên không thể có con.

2.1.3. Can uất khí trệ.

Do tinh thần không được thư thái, tức giận nhiều gây tổn thương tới can, can khí uất kết, hí huyết không lưu thông, gây khí trệ huyết ứ, thận không được nuôi dưỡng đầy đủ nên không có con.

2.1.4. Đờm thấp trở trệ

Do ăn quá nhiều chất bổ béo mà sinh ra đàm thấp làm co tinh khiếu bất lợi, không có khả năng phóng tinh, hoặc lượng tinh dịch loãng ít, hoặc do cảm phải ngoại tà làm cho thấp nhiệt hạ trú ở thận,thận khí bị tổn thương, dẫn tới liệt dương di tinh, ảnh hưởng sinh dục.

Tóm lại.

Chứng bệnh vô sinh do nam giới, phần nhiều có liên quan tới 4 tạng tâm, can, tỳ, thận. Trogng đó có quan hệ chặt chẽ nhất với thận.

2.2. Biện chứng luận trị

2.2.1. Thể mệnh môn hỏa suy.

* Chứng trạng

Sau kết hôn không có con, có biểu hiện liệt dương, xuất tinh sớm, chất lượng tinh trùng kém, sắc mặt trắng bệch hoặc sám tối, sợ rét chân tay lạnh, lưng gối mềm yếu, tiểu tiện trong dài, nhiều, tinh thần mệt mỏi, chất lưỡi nhạt, rêu trắng, mạch trầm tế hoặc trầm trì.

Pháp điều trị.

Ôn thận tráng dương.

*Bài thuốc.

Nhị tiên thập tử thang

Tiên mao 12g Tiên linh tỳ 12g
Phụ tử chế 6g Thỏ ty tử 30g
Phỉ thái tử 12g Xà sàng tử 12g
Tang thầm 15g Nữ trinh tử 15g
Kỷ tử 12g Ngũ vị tử 6g
Phúc bồn tử 12g Xa tiền tử 15g

* Ý nghĩa bài thuốc.

Tiên mao, Tiên linh tỳ, Phụ tử ché, Thỏ ty tử, Phủ thái tử, xà sàng tử ôn thận táng dương; Câu kỷ tử, Tang thầm, Nữ trinh tử ôn bổ can thận, là nguồn cung cấp cho sinh hóa tinh huyết; Ngũ vị tử, Phúc bồn tử ôn thận nhiếp tinh; Xa tiền tử tả hư hỏa tâm thận. Các thuốc phối hợp với nhau lấy công dụng ôn thận tráng dương,khiến cho tinh huyết đầy đủ, từ đó mà sinh tinh trùng.

2.2.2. Thể thận âm suy hư.

* Chứng trạng.

Sau khi kết hôn không có con, xuất tinh sớm, liệt dương, lưng gối mềm yếu, số lượng tinh trùng ít, hoạt động yếu, ngũ tâm phiền nhiệt, tim đập nhanh, tinh thần mệt mỏi, chất lưỡi đỏ, rêu mỏng, mạch tế sác.

* Pháp điều trị

Tư âm bổ thận.

* Bài thuốc

Tri bá địa hoàng thang (“Y tông kim giám “) gia giảm.

Tri mẫu 12g Hoàng bá 12g
Thục địa 12g Sơn thù 6g
Đan bì 15g Trạch tả 12g
Sinh đia 12g Tang thầm 15g
Nữ trinh tử 12g Ngũ vị tử 6g
Vương bất lưu hành 15g

* Ý nghĩa bài thuốc.

Tri mẫu thanh nhiệt tả hỏa, tư âm nhuận tái; Hoàng bá tả thận hỏa thanh thấp nhiệt; Thục địa, Sơn thù bổ can thận, ích tinh huyết; Đan bì, Trạch tả tả hỏa của can thận; Vương bất lưu hành hoạt huyết hóa ứ; Sinh địa, tang thầm, Nữ trinh tử, Ngũ vị tử tư thận thủy, dưỡng thận âm. Các thuốc hợp dùng, có công dụng thanh nhiệt tả hỏa, tư âm bổ thận sinh tinh, do đó mà tăng hê, sức hoạt động của tinh trùng.

2.2.3. Thể thấp nhiệt.

* Chứng trạng

Sau hki kết hôn không có con, số lượng tinh trùng ít, hoặc tỷ lệ tinh trùng chết quá nhiều, váng đầu, người nặng nề, bụng đầy chướng, tiểu tiện đỏ, ít, miệng khô đắng, chất lưỡi đỏ, rêu vàng nhớt, mạch huyền hoạt.

* Pháp điều trị

Thanh nhiệt lợi thấp.

* Bài thuốc.

Long đởm tả can thang (“Y tông kim giám”) gia giảm.

Long đởm thảo 6g Hoàng cầm 12g
Sơn chi 12g Trạch tả 12g
Mộc thông 9g Xa tiền tử 15g
Đương quy 9g Sinh địa 12g
Cam thảo 6g Phục linh 12g
Bạch truật 9g

* Ý nghĩa bài thuốc.

Long đởm thỏa có tác dụng tả thực hỏa ở can đởm, thanh thấp nhiệt của hạ tiêu; Hoàng cầm, Sơn chi thanh nhiệt tả hỏa; rạch tả, Mộc thông, xa tiền tử thanh nhiệt lợi thấp, khiến cho thấp nhiệt bị thanh trừ; Sinh địa, đương quy tư âm dưỡng huyết, hạn chế các thuốc khổ hàng ngày hao thương âm huyết. Các thuốc phối hợp với nhau, có công dụng thanh nhiệt lợi thấp, thấp nhiệt đã thành, có thể nâng cao tỷ lệ hoạt động của tinh trùng.

2.2.4. Thể đàm thấp.

* Chứng trạng

Sau khi kết hôn không có con, người bế trệ không có lực, sắc mặt trắng bệch, đầu váng tim hồi hộp, buồn nôn, liệt dương, xuất tinh sớm, số lượng tinh trùng ít, hoạt động yếu, chất lưỡi đỏ nhạt, rêu tắng nhớt, mạch nhu hoạt.

* Pháp điều trị.

Kiện tỳ hòa vị, táo thấp háo đàm.

* Bài thuốc.

Hương sa lục quân thang (“Y phương tập giải”) gia giảm.

Mộc hương 9g Sa nhan 3g
Trần bì 6g Bán hạ 9g
Bạch truật 12g Phục linh 12g
Sinh cam thảo 6g Thương trậut 9g
Trạch tả 12g Sinh khương 6g

* Ý nghĩa bài thuốc.

Trần bì, Bán hạ chế kiện tỳ hóa đàm; Thương truật, Bạch truật táo thấp háo đàm ; Trạch tả , Phục linh kiện tỳ lợi thấp; Mộc hương, sa nhân lý khí hòa vị; Sinh khương ôn trung hòa vị; Sinh cam thảo điều hòa các thuốc. Các thuốc phối hợp với nhau có tác dụng kiện tỳ hóa đàm ,đàm thấp đã được trừ thì các chứng bệnh tự khỏi.

2.2.5. Thể khí trệ huyết ứ.

* Chứng trạng

Sau khi kết hôn không có con, có cảm giác đau tức tinh hoàn, ngực sườn đầy trướng, chất lưỡi tối, hoặc có ban điểm ứ huyết, mạch huyền sáp.

* Pháp điều trị.

Hoạt huyết hóa ứ.

* Bài thuốc.

Thiếu phúc trục ứ thang (“Y lâm cải sái”) gia giảm.

Tiểu hồi hương 9g Diên hồ sách 9g
Xích thược 12g Xuyên khung 9g
Bồ hoàng 9g Ngũ linh chi 9g
Đương quy 12g Đào nhân 12
Hồng hoa 12g Chỉ thực 9g
Hậu phác 12g

* Ý nghĩa bài thuốc.

Tiểu hồi hương, Diên hồ sách lý khí chỉ thống; Xích thược , Xuyên khung, Bồ hoàng, Ngũ linh chi, Đào nhân, Hồng hoa hoạt huyết hóa ứ; Chỉ thực, Hậu phác hành khí phá trệ; Đương quy dưỡng huyết nhu can. Các thuốc phối hợp với nhau có tác dụng họat huyết hóa ứ, khôi phục chức năng sinh tinh trùng.

2.2.6. Thể khí trệ đều hư.

* Chứng trạng

Sau kết hôn không có con, người mệt mỏi, sắc mặt vàng khô, đầu váng mắt hoa, dương vật không thể cưng lên, số lượng tinh trùng ít, tỷ lệ hoạt đọng thấp, sức hoạt động yếu, chất lưỡi nhạt, rêu mỏng, mạch trầm tế nhược.

* Pháp điều trị.

Ích khí dưỡng huyết.

* Bài thuốc.

Thập toàn đại bổ thang (“Thái bình huệ dân hòa tễ cục phương”) gia giảm.

Đẳng sâm 12g Bạch truật 12g
Phục linh 12g Cam thảo 6g
Đương quy 12g Thục địa 12g
Bạch thược 12g Xuyên hung 8g
Hoàng kỳ 15g Nhục quế 3g
Câu kỷ tử 12g Hoàng tinh 15g
Nhục thung dung 15g

* Ý nghĩa bài thuốc.

Đẳng sâm, bạch truật, Phục linh, Cam thảo kiện tỳ ích khí; Đương quy, Thục địa, bạch thược, Xuyên khung dưỡng huyết; Hoàng kỳ tăng cường tác dụng bổ khí; Nhục quế ôn dương; kỷ tử, Hoàng tinh, Nhục thung dung bổ thận sinh tinh. Các thuốc hợp dùng có tác dụng bổ khí dưỡng huyết,khí huyết của cơ thể được sung túc, thì có nguồn để sinh tinh huyết, tăng cường chức năng sinh dục.

2.2.7. Các phương pháp điều trị khác.

2.2.7.1. Phương pháp châm cứu.

* Hào châm.

– Huyệt chủ yếu : Thận du, Quan nguyên, Trung cực, Mệnh môn, Thứ liêu.

– Huyệt phối hợp: Khí hải, Túc tam lý, Tam âm giao, bàng quang du, Trung hoãn, Thái xung.

– Phương pháp châm: Chủ yếu là phương pháp bổ, lưu kim 15 phút, 10 ngày là 1 liệu trình.

2.2.7.2. Phương pháp khác.

* Thuốc thành phẩm thường dùng

Tả quy hoàn, Hữu quy hoàn, Tri bá địa hoàng hoàn, Thập toàn đại bổ hoàn, Đan chi tiêu dao tán, uống mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 6g.

* Các bài thuốc khác:

– Ích tinh linh:

Tiên mao,Tỏa dương, ba kích thiên, Thục địa, Sơn thù , Phụ tử, Thỏ ty tử, tang thầm, Quy bản giao, Lộc giác giao, Sung úy tử, cam thảo, Sắc uống , mỗi ngày 1 thang. Chủ yếu dùng ở số lượng tinh trùng ít và tỷ lệ hoạt động thấp.

– Tăng tinh linh.

Tiên mao, Phụ tử chế, Thỏ ty tử, lộc giác giao, Hoài ngưu tất, tằm, sắc nước uống, mỗi ngày 1 lần. Chủ yếu dùng cho thể bệnh tinh trùng yếu, tinh trùng chết nhiều.

– Thông tinh linh.

Hổ trượng, Xuyên sơn giáp, Đào nhân, Địa long, Thủy điệt, Mộc thông, sa tiền tử, Hoàng kỳ, Đẳng sâm, sắc nước uống, mỗi ngày 1 thang, chủ yếu dùng cho thể đường dẫn tinh bị tắc nghẽn.

2.3. Phòng bệnh vô sinh do nam giới

– Duy trì chế dộ sinh hoạt điều độ, tinh thần thoải mái, tích cực tham gia rèn luyện thể dục, tăng cường thể chất.

– Kịp thời điều trị các chứng bệnh viêm nhiễm của hệ thống sinh dục tiết niệu như viêm tiền liệt tuyến, tăng cường thể chất.

– Không nên mặc quần bó, chật lâu ngày.

– Nên ăn nhiều các loại thức năn giàu acid amin như đậu phụ, lạc, hạnh đào, các mực và các thức ăn hàm lượng kẽm cao như sò, hà, thịt trâu bò, thịt gà, gan agf..Kiêng ăn cay, các thức ăn kích thích và rượu, thuốc lá.

Chữa sa dạ dày bằng đông y

I. SA DẠ DÀY THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI

1.1. Sa dạ dày là gì?

Sa dạ dày là rối loạn về vận động của chức năng dạ dày (bình thường dạ dầy hình chữ J, hang vị ở ngang L1, L2 đáy ngang L3, L4).

1.2. Nguyên nhân.

  • Sau chấn thương các loại.
  • Căng thẳng thần kinh tâm thần.
  • Bội thực sau một thời gian dài nhịn đói.
  • Sau bệnh lý: Viêm đường mật, viêm tụy, viêm dạ dày…

1.3. Triệu chứng

  • Mệt mỏi, giảm sức lao động, khó ngủ.
  • Cảm giác đầy bụng, ậm ạch, đau lâm râm.
  • Ăn kém, chóng no.
  • Buồn nôn, nóng rát, ợ hơi.
  • Táo lỏng thất thường, trướng bụng đầy hơi.
  • X quang: dạ dày giãn dài, co bóp yếu.

1.4. Điều trị

  • Thể dục liệu pháp: Xoa bóp, lý liệu.
  • Ăn uống điều độ.
  • Thuốc:

Calciglycerophosphat viên 0,3 x 1 viên x 3 lần/ ngày x 10 ngày.

Stricin 1mg x 1 ống tiêm bắp/ngày x 10 ngày.

Motilium – M 0-6 viên/ngày uống trước bữa ăn 20-30 phút.

Vitamin B1 0,01 x 5 viên x 2 lần/ngày x 10 ngày.Sa dạ dày

II. SA DẠ DÀY THEO ĐÔNG Y.

2.1. Bệnh danh.

Thuộc phạm vi chứng “Phúc trướng”, Vị hãm”.

2.2. Nguyên nhân

Theo Y học cổ truyền tỳ chủ cơ nhục, chủ thăng thanh, do nên sự phát sinh của bệnh này phần nhiều do tỳ vị hư nhược, trung khí hạ hãm, thanh dương không thăng.

Tỳ vị hư, can khí thường dễ khắc dẫn tới triệu chứng của tỳ hư can uất. Tỳ hư sinh thấp, thấp hóa thành đàm ẩm, sẽ có trieuj chứng tỳ hư đàm trệ. Can uất khí trệ, khí trệ huyết trệ, dẫn đến triệu chứng khí trệ huyết ứ.

2.3. Biện chứng luận trị

Thể tỳ vị hư hạ hãm.

* Chứng trạng.

Người gầy, bụng trướng, sau ăn càng nặng, mệt mỏi, đoản hơi, mặt vàng, rêu lưỡi mỏng, chất lưỡi nhạt,mạch hoãn.

* Pháp điều trị.

Kiện tỳ ích khí, thăng dương cử hãm.

* Bài thuốc: Bổ trung ích khí gia giảm.

Đẳng sâm 15g Hoàng kỳ 15g
Bạch truật 9g Đương quy 9g
Trần bì 6g Thăng ma 3g
Sài hồ 3g Cam thảo 6g

* Ý nghĩa bài thuốc

Bài thuốc bổ trung ích khí thang có tác dụng kiện tỳ ích khí, thăng dương cử hãm, trong đó:

Đẳng sâm, Hoàng kỳ: Liều lượng cao, Thăng ma, Sài hồ nên thấp hơn.

Nếu khí hư huyết ứ (lưỡi có ban ứ) có thể gia thêm Đan sâm, Hồng hoa.

Nếu tỳ hư can uất (Ợ hơi, phiền muộn) gia thêm Chỉ xác, Thanh bì, Bạch thược.

Nếu tỳ hư ẩm lưu (nôn ra nước trong, bụng có tiếng óc ách) gia thêm Bán hạ, Phục linh, Quế chi.

Nếu kèm sa gan: gia thêm Miết giáp chế giấm 30 g (sắc trước).

Bài thuốc khác

Thăng ma 15g, Chỉ xác 15g, Sắc uống

2.4. Phòng bệnh

– Tăng cường tập luyện khí công, xoa bóp cơ bụng để tăng thể lực cơ bụng.

– Tăng cường dinh dưỡng, ăn ít về số lượng cho mỗi bữa nhưng nhiều bữa trong ngày.

Chữa hẹp môn vị bằng đông y

Hẹp môn vị

I. HẸP MÔN VỊ THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI 1.1. Hẹp môn vị là gì? Hẹp môn vị là một biến chứng thường gặp của nhiều bệnh, thông thường nhất là do loét dạ dày – tá tràng và ung thư hang môn vị 1.2. Nguyên nhân 1.2.1. Loét dạ dày – tá tràng * Tất cả các … [Continue reading]

Chữa bệnh người gầy còm bằng đông y

Người gầy còm

Gầy còm là chỉ da thịt bị teo quắt, nhẹ cân, thậm chí hom hem khẳng khiu như que củi, thường gặp ở trẻ em bị bệnh Cam, lao Phổi và tiêu khát. Trẻ em thể trạng gầy còm, trướng bụng kém ăn, nhị tiện không điều là thuốc bệnh Cam tích, có thể uống Hòa … [Continue reading]

Bệnh béo phì

Bệnh béo phì

Bệnh béo phì là chỉ thể trạng béo mập ú vượt quá mức thể trạng bình thường. Thể trạng béo mập, ăn khỏe, hàng ngày hay ăn đồ béo ngọt nồng hậu, ngực bụng đầy khó chịu, vốn có nhiều đàm, chân tay nặng nề, kiêm chứng tiểu tiện vàng sẻn, chóng mặt, ợ … [Continue reading]

Chữa bệnh đái tháo đường bằng đông y

Đái tháo đường

Y HỌC HIỆN ĐẠI Bệnh đái tháo đường là một bệnh nội tiết chuyển hóa, nguyên nhân chính của bệnh là thiếu hoàn toàn hoặc không hoàn toàn Insulin đưa đến rối loạn chuyển hóa các chất , trước hết là chuyển háo glucid. Theo định nhĩa của Tổ chức Y tế Thế … [Continue reading]

Cách chữa liệt dương bằng đông y

Chữa bệnh liệt dương bằng đông y

I. KHÁI NIỆM Liệt dương là 1 loại chướng ngại công năng nổi lên thô bạo của dương vật. Thông thường là chỉ ở dưới tình hình sinh hoạt tình dục và kích thích, dương vật không thể nổi lên thô bạo, hoặc tuy nổi lên thô bạo nhưng cái nổi lên ấy không … [Continue reading]