Biến chứng nguy hiểm của huyết áp thấp

Nếu so sánh với huyết áp cao, huyết áp thấp không dẫn tới tình trạng tai biến mạch máu não, nghẽn tắc cơ tim, nên bệnh nhân thường chủ quan tới căn bệnh này. Tuy nhiên rất ít người biết được huyết áp thấp cũng gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm không kém.

Xét về mặt số lượng và mức độ nguy hiểm thì huyết cao có nghiêm trọng hơn huyết áp thấp, song điều đó không đồng nghĩa với việc huyết áp thấp không nguy hiểm và không cần phải đề phòng bởi huyết áp thấp cũng gây ra những biến chứng không hề nhẹ:

Huyết áp thấp ảnh hưởng đến sức khoẻ bệnh nhân:

  • Bệnh nhân bị tụt huyết áp nhiều lần khiến hệ thống thần kinh bị suy giảm chức năng, não, tim, thận bị ngưng cung cấp oxy và chất dinh dưỡng từ cơ thể không kịp tự điều chỉnh khiến cho các bộ phận này bị tổn thương.
  • Những bệnh nhân có đặc thù công việc đặc biệt như lái xe, những công nhân vận hành máy móc, làm việc trên cao cần hết sức chú ý, khi tụt huyết áp bệnh nhân có thể gặp những tai nạn kèm theo do không kiểm soát được bản thân. Các trường hợp ngất xỉu đột ngột có thể gây ra tai nạn hoặc nặng hơn nữa là tử vong.
  • Huyết áp càng thấp sẽ dẫn tới tình trạng giảm hoặc mất trí nhớ. Huyết áp tâm trương dưới 70mgHg thì có khả năng bị mất trí nhớ rất cao. Đặc biệt hơn là, huyết áp giảm 10 mmHg thì có nguy cơ bị mất trí tăng 20%. Và những người có mức huyết áp thấp kéo dài liên tục trong vòng hai năm thì sẽ có khả năng bị mất trí nhớ cao gấp hai lần.
  • Huyết áp hạ quá thấp cũng có thể làm cho nhịp tim nhanh hơn, gây choáng và ngất. Người tụt huyết áp cấp có thể gây sốc. Nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra những tai biến như đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, suy thận… thậm chí tử vong.
  • Nếu tình trạng huyết áp thấp không được điều trị sớm nó còn làm cho các cơ quan như gan, tim phổi bị suy yếu nhanh chóng.
  • Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, bệnh huyết áp thấp có thể gây nên tình trạng đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, suy tim… thậm chí còn ảnh hưởng tới tính mạng.Biến chứng của huyết áp thấp

Những tai biến nguy hiểm của huyết áp thấp:

Nhiều trường hợp tụt huyết áp có thể dẫn tới tai biến mạch máu não, đặc biệt là nhồi máu não. Khiến bệnh nhân có thể mất trí nhớ, hôn mê, và có thể dẫn tới tử vong.

  • 10-15% : huyết áp tháp cũng là nguyên nhân dẫn tới tình trạng tai biến mạch máu não.
  • 30% số người bị huyết áp thấp dẫn tới bị nhồi máu não rất nguy hiểm.
  • 20% số còn lại bị nhồi máu cơ tim

 

Chữa bệnh người gầy còm bằng đông y

Gầy còm là chỉ da thịt bị teo quắt, nhẹ cân, thậm chí hom hem khẳng khiu như que củi, thường gặp ở trẻ em bị bệnh Cam, lao Phổi và tiêu khát.

Trẻ em thể trạng gầy còm, trướng bụng kém ăn, nhị tiện không điều là thuốc bệnh Cam tích, có thể uống Hòa tỳ phiến làm mạnh sự vận hóa của Tỳ Vị.

Bạch truật Ý dĩ nhân
Trần bì Sơn dược
Thần khúc Phục linh
Mạch nha Trạch tả
Xa tiền tử  

Người gầy còm

Nếu có chứng kiêm chứng tiểu tiện ít sắc vàng, có thể dùng Củng thị bổ tiêu phương để kiện vận Tỳ vị, tiêu thực lợi thủy.

Kê thị đằng 30g Mã lan 30g
Ngưu tinh thảo 30g Cách sơn tiêu 30g
Xa tiền thảo 30g    

Gia giảm : Đại tiện lỏng, gia Thạch xương bồ 10 gam, Thủy đăng tâm 15 gam. Tiểu tiện trong dài, bỏ Xa tiền thảo.

Kiêm chứng to bụng nổi gân xanh, trướng đầy, bụng to cứng rắn, thể trạng còn thuộc Thực thì cho uống Trị cam Bài A để tiêu Cam tích và điều lý Tỳ vị.

Tam lăng Nga truật
Can thiềm bì Thanh bì
Hoàng liên Mộc hương
Phật thủ Ngũ côc trùng ( dấm sao)
Lai bặc tử Tiêu sơ tra
Trần bì  

 

Bụng to cổ trướng và đầy, đại tiện khô hoặc nhão, mùi chua hôi khó ngửi hoặc bị ỉa chẩy do thương thực, có thể dùng Phì nhi phấn để thanh nhiệt khơi thông tích trệ xuống dưới nhằm ôn trung hóa trệ, tiêu cam lý Tỳ.

Tiêu sơn tra 120g Đại hoàng 90g
Tiêu binh lang 30g Bào khương 21g

Cách dùng : Các vị thuốc trên tán bột mịn. Dưới 3 tuổi ngày dùng 1-2 gam, chia 2 lần uống, 3 tuổi trở lên, tùy ý tăng liều lượng.

Kiêm chứng mặt vàng phiền táo, bụng trướng hoặc đau ở vùng rốn và bụng cho uống Tiêu tích kiên Tỳ phiến để tiêu bĩ tích, trừ trướng bụng, sát trùng, khi Vị.

Phục linh 30g Thần khúc 30g
Hồ hoàng liên 18g Kê nội kim 6g
Quất bì 18g Nga truật 15g
Đào nhân 10g Tam lăng 15g
Sử quân tử 60g Lô hội 24g
Đại hoàng 18g Mộc hương 10g

Cách dùng : Các vị thuốc trên tán bột mịn, chế thành viên dẹt, trọng lượng 0,6 gam/ viên. Dưới 1 tuổi mỗi lần uống 1 viên ngày 2 lần. Dưới 3 tuổi mỗi lần 1,5 viên ngày 2 lần. Trên 5 tuổi mỗi lần uống 2 viên, ngày 2 lần.

Bệnh Cam tích lâu ngày, thể trạng hơi kém, có thể dùng Trị cam bài B để vừa tiêu vừa bổ, kiện Tỳ sát trùng, tiêu tích trừ trướng.

Đảng sâm Tam lăng
Bạch truật Cam thảo
Phục linh Thanh bì
Trần bì Thần khúc
Ngũ cốc trùng Nga truật

Trẻ em gầy còm, đau quanh rốn, không thiết ăn uống, đại tiện nhão và dính trệ khó chịu, bụng to cổ bé nổi gân xanh, chọn dùng bài Tiểu nhị kiện Tỳ tán,

Đảng sâm 60g Thần khúc 30g
Kê nội kim 90g Tam lăng 60g
Nga truật 30g Thanh bì 30g
Sử quân tử 60g Hắc sửu 30g
Bạch tửu 30g Chỉ xác 60g
Xuyên phác 30g Xương truật 60g
Tân lang 60g Mạch na 90g
Đại hoàng 90g Thảo quả 60g
Linh chi 60g    

Cách dùng : Các vị trên tán bột mịn, cứ 30 gam thuốc bột trộn thêm vào 1,5 gam Băng phiến rồi đóng từng bao hỏ trọng lượng 0,6 gam. Trẻ em dưới 1 tuổi có thể mỗi lần uống nửa bao, ngày 2 lần. Dưới 3 tuổi mỗi lần uống 1 bao, ngày 2 lần. Trẻ dưới 5 tuổi có thể uống 2 bao, ngày 2 lần.

gia giảm Phì nhi hoàn để kiện Tỳ phù chính, sát trùng tiêu tích.

Đảng sâm 7,5g Bạch truật 15g
Phục linh 15g Tiêu tân lang 10g
Lô hội 4,5g Sử quân tử 15g
Ngũ côc trùng 10g Tiêu kê nội kim 12g
Thanh bì 6g Trần bì 6g
Trích cam thảo 4,5g Sa nhân 10g
Hồ hoàng liên 15g Mạch nha 15g
Tiêu sơn tra 10g Thần khúc 10g

Cách dùng : Tán bột luyện với hồ tẻ làm viên to bằng hạt thóc, mỗi lần uống 30 viên, chiên với nước cơm.

Có thêm chứng nước tiểu trắng như nước vo gạo, thường sốt nhẹ, ưa mát hay uống nhiều, lông tóc phờ phạc, da dẻ khô ráo, đại tiện hoặc lõng hoặc khô, đó là chính khí đã bị hư, cam tích uất nhiệt, có thể cho uống bài Tiểu nhi bạn dược để phù chính tiêu tích, sát trùng, thoái nhiệt

Cao ly sâm 2g Đại hoàng 2g
Hắc sửu 2g Bạch sửu 2g
Tân lang 2g Hồ hoàng liên 0,5g
Sơn tra 4g    

Cách dùng : Các vị tán bột, trộn hồ ép thành viên nén mỗi viên nặng 0,5 gam. Dưới 1 tuổi mỗi lần uống 0,5 gam. Từ 1-3 tuổi, mỗi lần uống 1 gam. Từ 3-7 tuổi mỗi lần uống 2 gam. Đều mỗi ngày uống 3 lần, chiên bằng nước chín hoặc mật ong, uống trước bữa cơm. Nửa tháng là một đợt điều trị.

Gia giảm : Theo kinh nghiệm của Giáo sư Uất, bài thuốc này, thêm vào Kê nội kim càng giúp việc tiêu hóa đồ ăn và chất sữa.

hoặc uống bài Ma tích tán để phù Tỳ kiện Vị, thanh hư nhiệt, tiêu cam tích.

Kê nội kim 30g Sinh cốc nha 30g
Tiêu mạch nha 30g Sinh hoàng kỳ 25g
Hồ hoàng liên 12g Ngũ côc trùng 30g
Khương lang 30g    

Cách dùng : Tán bột mịn, mỗi buổi chiều uống 3-6 gam, chiên với nước đường đỏ.

Gia giảm : Nếu kết mạc khô ráo hoặc giác mạc bị nhẽo có thể gia Cố tinh thảo, Thỏ ty tử. Bệnh nặng có thể gia câu kỷ tử. Nếu Tỳ hư ỉa chảy có thể gia Phục linh, Bạch truật. Ngoài ra còn có thể thêm Đương quy để bổ huyết.

Trẻ em cam tích đã khỏi dàn, có thể cho uống bài Trị cam bài C để điều bổ Tỳ Vị, trừ nốt cái tích còn sót lại.

Đảng sâm Bạch truật
Phục linh Cam thảo
Trần bì Hoài sơn
Biểu đậu Ngũ cốc trùng
Thần khúc  

Chú ý : Đồng thời với lúc uống ba bài thuốc A, B, C này phối hợp châm thích huyệt Tứ phòng và kiêng ăn uống các thức sống lạnh hại dương khí, hoa quả và đồ ngọt béo v.v….

Nếu chỉ có chứng gầy còm, sắc mặt úa vàng, mỏi mệt chán ăn, da dẻ khô ráo tóc khô ròn, có thể dùng Kỳ thị Bổ trung phương để kiện Tỳ ích Vị.

Bach truật 21g Xương truật 21g
Cam thảo 15g Ngọc trúc 30g

Cách dùng :Các vị tán bột, mỗi lần uống 3 gam, ngày uống 2 lần. Mỗi đợt điều trị 15 ngày.

Có kiêm chứng đại tiện khô, yếu sức, khàn tiếng, tay chân không ấm là thuộc khí huyết đều hư, có thể dùng Kỳ thị bồi nguyên phương để ích khí huyết, bồi bổ nguồn gốc.

Đảng sâm 6g Cam thảo 4,5g
A giao 4,5g    

Cách dùng : Uống theo dạng thuốc sắc, thuốc bột đều được.

Nếu thể trạng có vẻ khẳng khiu bại hoại, tự ra mồ hôi, dóc hết cơ thịt, li bì ngủ lộ con người, cho uống Kỳ thị cố thoát phương để ích khí cố thoát.

Đảng sâm 3g Sinh hoàng kỳ 6g
Ngũ vị tử 4,5g    

Cách dùng : Sắc đặc cho uống từng ít một. Mỗi ngày 1 thang.

Trẻ em hình thể gày còm, hay bị cảm mạo, kém ăn, đại tiện lỏng, mồ hôi trộm phát nhiệt, phát dục chậm chạp, có thể dùng Tăng miễn kháng cảm phương để ích khí thăng dương kiện Tỳ bổ Thận, thanh nhiệt khư tà.

Thái tử sâm 10g Hoàng kỳ 15g
Thủy tiên thảo 15g Địa cẩm thảo 15g
Hoàng cầm 6g Tiên linh tỳ 6g
Ngũ vị tử 6g Hoanhg tinh 6g
Sinh địa 9g Mạch môn 6g
Bạch truật 9g Cam thảo 5g

Cách dùng : Ngày uống 1 thang. Có thể uống liên tục 6-8 tuần lễ.

Gày còm gặp ở thời kỳ cuối của bệnh Vị Trường ác tính, kèm theo kém ăn, mỏi mệt, lưng đùi yếu mềm là thuộc Tỳ Thận bất túc, cho uống Kiện Tỳ ích Thận thang .

Đảng sâm 10g Sao bạch truật 10g
Bổ cốt chỉ 10g Thỏ ty tử 10g
Nữ trinh tử 15g Câu kỷ tử 15g

Gia giảm : Buồn nôn, mửa kịch liệt, gia Bán hạ, Trúc nhự mỗi vị 10 gam, Quất bì 5 gam. Đau bụng đại tiện lỏng gia Ý dĩ nhân 15 gam, Kha tử nhục 10 gam, huyết hư gia Dương quy 10 gam, Kê huyết đằng 15 gam, Khí hư nghiêm trọng gia Bạch nhân sâm 6 gam, Tỳ thận dương hư rõ rệt, gia Ngô thù du 10 gam, Tiên linh tỳ 10 gam.

Phụ nữ không thấy kinh nguyệt, hình thể gày còm, da dẻ tróc vẩy, tóc rụng, mỏi mệt, đó là bệnh Can huyết lao, cho uống Dương thị Can huyết lao bài số I để tư âm dưỡng huyết, trị huyết tán ứ.

Đương quy 9g Sinh địa hoàng 10g
Xuyên khung 5g Hương phụ 9g
Đan sâm 10g Xung úy tử 9g
Uất kim 9g Nguyệt nguyệt hồng 3g
Sinh thủ ô 10g Thần khúc 12g

 

Nếu triều nhiệt, ho khan miệng lưỡi khô ráo, nên tư bổ Can Thận, dương âm thanh nhiệt, dùng bài Đường thị Can huyết lao sô II.

Các bệnh Phế lao và Tiêu khát có thể trạng gày còm, tham khảo ở các mục Khái thấu, Tiêu khát.

Sinh địa hoàng 12g Tang thầm 9g
Huyền   sâm 9g Lỗ đậu y 12g
Địa cốt bì 12g Sinh thủ ô 9g
Mạch môn 9g Đông tật lê 12g
Bạch thược 9g Cốc nha 12g

Bệnh béo phì

Bệnh béo phì

Bệnh béo phì là chỉ thể trạng béo mập ú vượt quá mức thể trạng bình thường. Thể trạng béo mập, ăn khỏe, hàng ngày hay ăn đồ béo ngọt nồng hậu, ngực bụng đầy khó chịu, vốn có nhiều đàm, chân tay nặng nề, kiêm chứng tiểu tiện vàng sẻn, chóng mặt, ợ … [Continue reading]

Chữa bệnh đái tháo đường bằng đông y

Đái tháo đường

Y HỌC HIỆN ĐẠI Bệnh đái tháo đường là một bệnh nội tiết chuyển hóa, nguyên nhân chính của bệnh là thiếu hoàn toàn hoặc không hoàn toàn Insulin đưa đến rối loạn chuyển hóa các chất , trước hết là chuyển háo glucid. Theo định nhĩa của Tổ chức Y tế Thế … [Continue reading]

Cách chữa liệt dương bằng đông y

Chữa bệnh liệt dương bằng đông y

I. KHÁI NIỆM Liệt dương là 1 loại chướng ngại công năng nổi lên thô bạo của dương vật. Thông thường là chỉ ở dưới tình hình sinh hoạt tình dục và kích thích, dương vật không thể nổi lên thô bạo, hoặc tuy nổi lên thô bạo nhưng cái nổi lên ấy không … [Continue reading]

Chữa thiếu máu do thiếu sắt

Thiếu máu thiếu sắt là loại bệnh thiếu máu thường gặp, do cơ thể thiếu sắt nên Hemoglobin (huyết cầu tố) hợp thành giảm thiểu gây nên, hay gặp ở trẻ 4 tháng trở lên, phụ nữ mang thai và cho con bú. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thiếu sắt gồm có: ở … [Continue reading]

Thiếu máu do suy dinh dưỡng

Chữa bệnh thiếu máu

Thiếu máu do dinh dưỡng chủ yếu là thiếu máu do thiếu Vitamin B12 hoặc acid foci gây nên, thường gặp ở phụ nữ mang thai và trẻ em. Cơ chế thiểu Vitamin B12 chủ yếu do rối loạn chức năng đường tiêu hóa, ảnh hưởng đến hấp thu. Tiếu acid Folic thường … [Continue reading]

Không xuất tinh

Không xuất tinh

Không xuất tinh là tình trạng khi giao hợp tinh không thể xuất ra được. Bệnh có thể do nguyên phát hoặc thứ phát- là một trong các nguyên nhân dẫn tới vô sinh do nam giới. 1. Nguyên nhân gây bệnh. Không xuất tinh thường do nguyên nân thần kinh, … [Continue reading]