Chữa viêm đa dây thần kinh bằng đông y

THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI

Viêm đa dây thần kinh là các trường hợp tổn thương đối xứng nhiều dây thần kinh do hiện tượng thoái hóa bao myelin của sợi trục.

Bệnh thường gặp ở các nước đang phát triển, thường do ăn gạo xát sạch cám, phụ nữ đang mang thai, tình trạng nhiễm trùng. Bệnh thường gặp trong thời kỳ chiến tranh, trong các trại giam, do tình trạng nhiễm độc nghề nghiệp, nghiện rượu (chiếm tỷ lệ 3,95% người uống rượu kinh niên).

1. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

1.1. Nguyên nhân

Nguyên nhân thường gặp nhiễm độc rượu, chì, arsenic. Do điều trị các thuốc như: Emetin, Bismuth, Sulfamid, mắc bệnh nhiễm khuẩn (bạch hầu), do các rối loạn dinh dưỡng như thiếu vitamin B1, thiếu ăn, mắc các bệnh ung thư ở giai đoạn suy kiệt, suy thận, hạ đường huyết.

1.2. Cơ chế bệnh sinh

Tổn thương cơ bản là sự thoái hóa myelin trong sợi trục hoặc thoái hóa tế bào thần kinh vận động sừng trước tủy sống.

2. Triệu chứng của viêm đa dây thần kinh

2.1. Lâm sàng.

Cảm giác đau và dị cảm đối xứng, hai bên (cả tay và chân theo kiểu bít tất), ấn đau dọc dây thần kinh. Rối loạn vận động, liệt nhẽo tứ chi. Rối loạn dinh dưỡng, teo đầu chi, có phản ứng thoái hóa điện

2.2. Cận lâm sàng

Đo điện cơ thấy có thoái hóa điện.

3. Chẩn đoán

3.1. Chẩn đoán xác định

Dực vào triệu chứng trên lâm sàng, kết hợp khai thác nguyên nhân.

3.2. Chẩn đoán phân biệt

  • Bệnh bại liệt ở trẻ em (không có rối loạn cảm giác).
  • Liệt 2 chi dưới (chi ở 2 chân, nếu do u chèn ép thì tiến triển chậm , xét nghiệm albumin trong dịch não tủy tăng, chụp cột sống bớ thuốc thấy tắc.

4. Điều trị

  • Nếu do thiếu sinh tố B1: Sinh tố B1 liều cao 100-400 mg/1 ngày. Kết hợp vận động xoa bóp.
  • Nếu do nghiện rượu: Điều chỉnh chế độ ăn đôi dào về chất và lượng, các mem giúp cho tiêu hóa. Sinh tố 100-400mg/ ngày. Sinh tố B12 1000 gram/1 ngày, sinh tố B2, B6, PP.
  • Nếu do bệnh bạch hầu: quan trọng là phòng ngừa, dùng huyết thanh kháng bạch cầu.Viêm đa dây thần kinh

VIÊN ĐA DÂY THẦN KINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN.

1. Bệnh danh

Thuộc phạm trù “Chứng nuy” của Y học cổ truyền.

2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

2.1. Nguyên nhân

Nguyên nhân bệnh teo yếu cũng do 2 mặt ngoại cảm và nội thương. Ngoại cảm thấp nhiệt độc tà và ở lâu nƠi đất ẩm là nguyên nhân bên ngoài tỳ vị hư nhược và can thận suy hư là nguyên nhân bên trong.

2.2. Bệnh sinh

Chứng nuy do tỳ vị tổn thương là chính, tỳ vị hư nhược, chức năng thu nạp vận hóa thất thường, nguồn sinh hóa của tân dịch khí huyết không đầy đủ, cơ bắp gân mạch mất nuôi dưỡng, dẫn tới teo yếu. Cũng có thể tỳ vị hư nhược không vận hóa thủy thấp, thủy thấp lưu ở khe cơ mà dẫn tới teo yếu.

3. Biện chứng luận trị bệnh viêm đa dây thần kinh

3.1. Thể tỳ vị hư nhược

* Chứng trạng

Chân tay cơ thể dần dần teo mềm không có lực, nặng thời cơ bắp teo, lười nhác thích nằm, ăn ít không ngon, sắc mặt không sáng, hụt hơi ngại nói, đi ngoài nát loãng, tiểu tiện nhiều lần, rêu trắng mỏng, mạch tế nhược vô lực.

* Pháp điều trị: Kiện tỳ ích khí

* Bài thuốc:
Thăng dương ích vị thang gia giảm.

Hoàng kỳ 12g Đẳng sâm 12g
Bạch truật 12g Cam thảo 6g
Bạch thược 9g Đương quy 6g
Khương hoạt 9g Độc hoạt 9g
Ngưu tất 9g Đỗ trọng 9g
Sài hồ 9g Thăng ma 9g

* Ý nghĩa bài thuốc

Bài thuốc trên là Thăng dương ích vị thang đã bỏ đi các vị Bán hạ, Phòng phong, Phục linh, Trạch tả, Hoàng liên…lại cho thêm Thăng ma, vừa có hiệu quả thăng dương ích vị, lại có công hiệu bổ trung ích khí. Thuốc bổ khí phối hợp Thăng ma, Sài hồ đối với cơ hoành và cơ tim đều có tác dụng hưng phấn tốt, đối với nhu động ruột. Thăng ma, Sài hồ có tác dụng hiệp đồng đối với thuốc bổ khí hư Hoàng kỳ, Đẳng sâm, bạch truật. Trong bài thuốc Đương quy, bạch thược bổ huyết, Khương hoạt, Độc hoạt tán hàn thông lạc, Ngưu tất, Đỗ trọng bổ thận tráng cân.

3.2. Thể tỳ vị đàm thấp.

* Chứng trạng

Trạng thái bước đi không vững, tứ chi tê dại, 2 tay run rẩy, ảo giác, ảo thính giác, bứt rứt không yên, lưỡi nhạt, rêu lưỡi nhớt, mạch tế hoạt.

* Pháp điều trị: Hóa đàm lợi thấp.

* Bài thuốc:

Ôn đởm thang gia giảm

Bán hạ 9g Chỉ thực 9g
Phục linh 9g Hoàng liên 3g
Trức nhự 9g Bạch thược 12g
Trần bì 6g Bạch truật 12g
Cam thảo 6g Đẳng sâm 9g

* Ý nghĩa bài thuốc.

Ôn đởm thang là Nhị trần thang thêm vào Trúc nhự, Chỉ thực, Nhị trần thang là bài thuốc cơ bản táo thấp hóa đàm, bao trùm Phế là khí quan tàng đàm, tỳ là nguồn sinh đàm”, do vậy đàm thấp có quan hệ với tỳ khí hư nhược, cho nên bài thuốc trên thêm vào Đẳng sâm, Bạch truật có cả công hiệu của Tứ quân tử thang và Lục quân tử thang. Phạm vi sử dụng của Ôn đởm thang tương đối rộng, ngoài các bệnh tật đường tiêu hóa ra, bệnh mạch máu tim, bệnh gan mật, bệnh phụ khoa, bệnh của ngũ quan, xuất huyết dưới màng nhện, huyết khối mạch máu não, di chứng sau viêm não B cũng được ứng dụng.

3.3. Phương pháp châm cứu

  • Chọn huyệt chủ: Thiên đỉnh, Ngoại quan, Thần môn, Dương lăng tuyền.
  • Huyệt phối: Kiên ngung, Khúc trì, Hợp cốc, Hoàn khiêu, Ủy trung.
  • Phương pháp : căn cứ vùng tổn thương, nếu ở tay dùng Thiên đỉnh, Ngoại quan: ở chân dùng Xung môn, Dương lăng tuyền. Sau khi châm dùng điện châm 20-30 phút. Mỗi ngày châm 1 lần, 10 lần là 1 liệu trình

Chữa bệnh đái tháo đường bằng đông y

Y HỌC HIỆN ĐẠI

Bệnh đái tháo đường là một bệnh nội tiết chuyển hóa, nguyên nhân chính của bệnh là thiếu hoàn toàn hoặc không hoàn toàn Insulin đưa đến rối loạn chuyển hóa các chất , trước hết là chuyển háo glucid. Theo định nhĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO- 1994) thì bệnh đái tháo đường biểu hiện bằng sự tăng đường huyết, rối loạn chuyển hóa đường, mỡ, đạm, thường kết hợp với giảm tuyệt đối hay tương đối về tác dụng hoặc tiết Insulin.

Đái tháo đường chiếm khoảng 60-70% trong các bệnh nội tiết. Tỷ lệ mắc bệnh thay đổi theo từng nước, dân tộc, vùng địa lý khác nhau.

1. Phân loại

Bảng phân loại của WHO- 1984:

  • Đái tháo đường phụ thuộc Insulin- Typ I.
  • Đái tháo đường không phụ thuộc Insulin- Typ II.
  • Đái tháo đường có ở những người có thai.
  • Rối loạn dung nạp Glucose.
  • Ba mức độ tiến triển của bệnh đái tháo đường: nhẹ- vừa-nặng.

2. Triệu chứng lâm sàng của đái tháo đường.

Triệu chứng lâm sàng của bệnh đái tháo đường rất đa dạng. Triệu chứng chủ yếu và cũng là quan trọng nhất để chẩn đoán là tăng Glucose huyết, có Glucose trong nước tiểu. Các triệu chứng thường gặp là: ăn nhiều, uống nhều, đái nhiều, khô mồm, khô da, mệt mỏi, gầy rút cân.

3. Chẩn đoán dựa vào.

  • Các triệu chứng kinh điển : ăn nhiều, uống nhiều, đái nhiều.
  • Các biến chứng thường gặp của bệnh: thần kinh, mắt, mạch máu nhiễm trùng…
  • Một số yếu tố nguy cơ gợi ý cho chẩn đoán: béo, tiền sử gia đình.
  • Các xét nghiệm: máu, nước tiểu.

4. Chẩn đoán phân biệt.

Cần phân biệt với nhiều trạng thái bệnh lý có đường trong nước tiểu mà không phải là bệnh đái tháo đường.

  • Glucose niệu do thận, kể cả trong lúc mang thai.
  • Glucose niệu do tăng hoạt động một số tuyến nội tiết không phải do tụy như: cường giáp, cường tuyến yên.
  • Glucose niệu do kích thích các trung tâm nội sọ, u não, xuất huyết não, chấn thương sọ não….
  • Glucose niệu do dinh dưỡng: nhịn đói kéo dài…
  • Glucose niệu do nhiễm trùng : nhiễm độc gây mê, ngạt thở.
  • Glucose ở các  bệnh mạn tính : tăng huyết áp, viêm thận mạn, thận hư, bệnh gan mạn tính, xơ gan, bệnh ác tính.
  • Glucose niệu do háo chất: kim loại nặng, phlorizin.Đái tháo đường

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

1. Bệnh danh

Bệnh đái tháo đường thuôc phạm trù “tiêu khát” của Y hoc cổ truyền.

2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh.

Bệnh này chủ yếu do cơ thể vốn âm hư, ngũ tạng nhu nhược lại do ăn uống không điều độ, nhiều chất béo, ngọt. Nguyện vọng tình cảm mất điều hòa, lao động, tình dục quá độ mà dẫn tới thận âm suy hư, phế vị táo nhiệt. Có âm hư là gốc, táo nhiệt là ngọn. Bệnh kéo dài lâu ngày, âm tổn tới dương, dương hư hàn ngưng có thể dẫn tới ứ huyết ở bên trong.

3. Biện chứng luận trị

3.1. Thể phế táo vị nhiệt.

* Chứng trạng

Phiền khát uống nhiều, hay đói, hình dáng gầy còm, miệng khô lưỡi ráo, mép lưỡi nhọn đỏ, mạch hoạt sác.

* Pháp điều trị: Nhuận táo dưỡng âm thanh nhiệt.

* Bài thuốc:

Bạch hổ gia nhân sâm thang phối hợp Ích vị thang gia giảm.

Sinh thạch cao 60g sắc trước Tri mẫu 15g
Cam thảo 6g Đẳng sâm 15g
Sa sâm 15g Mạch đông 12g
Sinh địa 30g Ngọc trúc 15g
Thiên hoa phấn 15g

* Ý nghĩa bài thuốc.

Bạch hổ gia nhân sâm thang thanh nhiệtt ích khí sinh tân, trong đó Sinh thạch cao nên trọng dụng, đồng thời không thể thiếu; Ích vị thang dưỡng âm ích vị, nhưng nên bỏ đường phèn đi, thêm Thiên hoa phấn, miệng khát nhiều, Thiên hoa phấn có thể thêm tới 30g; Bí đi ngoài có thể thêm Đại hoàng, mang tiêu. Miệng lưỡi mọc mụn, có thể thêm Hoàng liên, Bồ cồn anh.

3.2. Thể thận âm suy.

* Chứng trạng

Tiểu nhiều làm lượng nhiều, nước tiểu ngầu đục như nước đường, eo lưng mỏi mất sức, miệng khô lưỡi đỏ, hoặc lưỡi nhẵn đỏ không rêu, mạch tế sác.

* Pháp điều trị : Tư dưỡng thận âm.

* Bài thuốc: Lục vị địa hoàng hoàn gia giảm.

Sinh địa 15g Thục địa 15g
Hoài sơn 30g Sơn thù 15g
Phục linh 12g Đan bì 9g
Trạch tả 12g Câu kỷ tử 12g
Nữ trinh tử 12g Đồng tật lê 12g
Bạch thược 12g

* Ý nghĩa bài thuốc.

Trong bài thuốc Sơn dược, Sơn thù du lượng dùng nên lớn, do Sơn dược có thể dưỡn tỳ âm mà nhiếp tinh chất, Sơn thù du có thể củng cố thận ích tinh, không cho tinh chất của thức ăng rút xuống; Sinh địa, Thục địa, Kỷ tư, Nữ tỉnh tử, Đồng tật lê tư bổ thận âm, nhưng trong bổ có tả; Đan bì phối hợp với Sơn thù du tả can hảo, Trạch atr phối hợp Thục địa tả thận giáng trọc; Phục linh phối hợp Sơn dược mà thảm tỳ thấp. Lượng dùng thuốc của “Tam bổ” lớn hơn lượng dùng của “Tam tả”, lấy tư bổ làm chính.

3.3. Thể âm hư dương đều hư.

* Chứng trạng

Tiểu tiện nhiều lần, nước tiểu vẩn đục như nước đường, sắc mặt xám đen hoặc trắng bệch, hoặc có phù, hoặc đi ngoài nát loãng, nặng thì đi lỏng, sợ rét sợ lạnh, lưỡi nhạt rêu trắng, mạch trầm tế vô lực.

* Pháp điều trị : Tư dưỡng thận âm, bổ thận dương.

* Bài thuốc: Kim quỹ thận khí hoàn là bài thuốc chủ yếu.

Thục địa 30g Sơn dược 30g
Sơn thù 15g Phục linh 15g
Đan bì 8g Trạch tả 9g
Nhục quế 3 nuốt Phụ tử 6g sắc trước

* Ý nghĩa bài thuốc.

Lục vị địa hoàng hoàn điêu bổ thận âm, đồng thời lấy lượng nhỏ Quế, Phụ ôn bổ dương trong thận, ý là làm sinh trưởng Thiếu hỏa để sinh thận khí, Mục đích của nó là ở “ích nguồn của hỏa, để tiêu âm ế” thuộc phương pháp “trong âm cầu dương”.

3.4. Thể ứ huyết.

* Chứng trạng

Quá trình bệnh lâu ngày, hoặc bệnh này phối hợp với biến đổi bệnh huyết quản tim não, chất lưỡi tối hoặc có ban ứ, chấ ứ, mạch tế sáp.

* Pháp điều trị.

Hoạt huyết hóa ứ.

* Bài thuốc.

Cách hạ trục ứ thang gia giảm.

Ngũ linh chi 15g Xích thược 9g
Xuyên khung 9g Ô dược 6g
Đưng quy 12g Chỉ xác 9g
Đào nhân 9g Hồng hoa 9g
Đan bì 9g Diên hồ sách 9g

* Ý nghĩa bài thuốc.

Ngũ linh chi, Đương quy, Xuyên khung, Đào nhân, Hồng hoa, Đan bì, Xích thược hoạt huyết hóa ứ; Chỉ xác, ô dược, Diên hồ sách lý hí hoạt huyết, tức là khí lưu thông thì huyết lưu thông; Nếu huyết ứ, có thể Quế chi hoặc Nhục quế. Nếu ứ nhiệt ngăn trở, có thể thêm Đại hoàng, Đan bì.

3.5. Các bài thuốc khác.

* Cam thược giáng đừơng phiến.

Mỗi lần 4-5 viên, mỗi ngày 3 lần, 3 tháng 1 là 1 liệu trình.

* Lục vị địa hoàng hoàn.

Mỗi lần 3 g, mỗi ngày 3 lần.

* Giáng đường thư giao nang.

Mỗi lần 4-6 viên, ngày 3 lần.

* Tiêu khát hoàn.

Mỗi lần 6g, ngày 2-3 lần. Uống sau bữa ăn.

4. Phòng bệnh

  • Nên có chế độ ăn uống hợp lý.
  • Hướng dẫn người bệnh xây dựng chế độ sinh hoạt có quy luật, làm việc kết hợp lao động và nghỉ ngơi.
  • Mỗi ngày nên luyện tập Thái cực quyền và khí công, ngoài các bệnh cùng phát như lao phổi và bệnh tim mạch nghiêm trọng ra, nên cổ vũ khích lệ để người bệnh tham gia lao động thể lực thích đáng.
  • Giữ tinh thần vui vẻ, nguyện vọng tình cảm thư thái thoải mái.

Cách chữa liệt dương bằng đông y

Chữa bệnh liệt dương bằng đông y

I. KHÁI NIỆM Liệt dương là 1 loại chướng ngại công năng nổi lên thô bạo của dương vật. Thông thường là chỉ ở dưới tình hình sinh hoạt tình dục và kích thích, dương vật không thể nổi lên thô bạo, hoặc tuy nổi lên thô bạo nhưng cái nổi lên ấy không … [Continue reading]

Chữa thiếu máu do thiếu sắt

Thiếu máu thiếu sắt là loại bệnh thiếu máu thường gặp, do cơ thể thiếu sắt nên Hemoglobin (huyết cầu tố) hợp thành giảm thiểu gây nên, hay gặp ở trẻ 4 tháng trở lên, phụ nữ mang thai và cho con bú. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thiếu sắt gồm có: ở … [Continue reading]

Thiếu máu do suy dinh dưỡng

Chữa bệnh thiếu máu

Thiếu máu do dinh dưỡng chủ yếu là thiếu máu do thiếu Vitamin B12 hoặc acid foci gây nên, thường gặp ở phụ nữ mang thai và trẻ em. Cơ chế thiểu Vitamin B12 chủ yếu do rối loạn chức năng đường tiêu hóa, ảnh hưởng đến hấp thu. Tiếu acid Folic thường … [Continue reading]

Không xuất tinh

Không xuất tinh

Không xuất tinh là tình trạng khi giao hợp tinh không thể xuất ra được. Bệnh có thể do nguyên phát hoặc thứ phát- là một trong các nguyên nhân dẫn tới vô sinh do nam giới. 1. Nguyên nhân gây bệnh. Không xuất tinh thường do nguyên nân thần kinh, … [Continue reading]